Bài giảng Địa lí 8 - Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

pptx 34 Trang Thanh Mai 19
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 8 - Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 8 - Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Bài giảng Địa lí 8 - Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam
 VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
 1 2
 3 4
 LUẬT CHƠI
- “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 
1 đến 4 tương ứng với 4 câu hỏi.
- Các em dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học để trả lời, mỗi 
câu hỏi có 1 lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ và mảng ghép sẽ biến 
mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ 
bị khóa lại.
- Trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ 
nhận được phần quà lớn hơn. VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
 1 3
 2 4
Câu 1: Kể tên 5 loài động vật của nước ta. 
Khỉ, vượn, hươu, voi, hổ, 
Câu 2: Kể tên 5 loài thảm thực vật của nước ta.
Rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng trên 
núi đá vôi, 
Câu 3: Kể tên 5 vườn quốc gia của nước ta.
Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Phú Quốc, 
Câu 4: Kể tên 5 khu dự trữ sinh quyển của nước ta.
Cát Bà, Cù lao Chàm, Cần Giờ, Kiên Giang, Cà Mau, CHƯỚNG NGẠI VẬT
 BIỂN ĐÔNG BÀIBÀI 1111
PHẠM VI BIỂN ĐÔNG, VÙNG BIỂN 
 ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 
 VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM LỚP
 PHẦN ĐỊA LÍ 8
 BÀI 11. PHẠM VI BIỂN ĐÔNG, VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC 
 ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
 NỘI DUNG BÀI HỌC
 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG
 2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG BÀI 11 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG
 Quan sát hình 11.1 và kênh chữ 
 SGK, cho biết:
 - Biển Đông có diện tích bao 
 nhiêu? Lớn thứ mấy trên thế 
 giới? 
 - Biển Đông nằm ở đại dương 
 nào? Trải dài trên những vĩ độ 
 nào?
 - Biển Đông có diện tích khoảng 
 3447 nghìn km2, là biển lớn thứ 
 3 trong các biển trên thế giới.
 - Biển Đông thuộc Thái Bình 
 Dương, trải rộng từ vĩ độ 30N 
 đến vĩ độ 260B và từ kinh độ 
 1000 đến 1210Đ. BÀI 11 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG
 Quan sát hình 11.1 và kênh 
 chữ SGK, hãy xác định các 
 quốc gia và vùng lãnh thổ có 
 chung Biển Đông với nước ta.
 - Các nước có chung Biển 
 Đông với Việt Nam là: Trung 
 Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-
 xia, Bờ-ru-nây, Ma-lay-xia, 
 Xing-ga-po, Thái Lan, 
 Cam-pu-chia.
 - Vùng lãnh thổ có chung 
 Biển Đông với Việt Nam là: 
 Đài Loan. BÀI 11 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG
 Quan sát hình 14.1 và kênh 
 chữ SGK, hãy xác định 2 vịnh 
 biển lớn trong Biển Đông. 
 Cho biết diện tích của phần 
 biển Việt Nam trong biển 
 Đông là bao nhiêu?
 - Hai vịnh lớn là vịnh Bắc 
 Bộ và vịnh Thái Lan.
 - Vùng biển VN là một phần 
 của Biển Đông, có diện tích 
 khoảng 1 triệu km2. BÀI 11 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG
 - Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, có diện tích 
 khoảng 3,44 triệu km2, trải rộng từ vĩ độ 30N đến vĩ 
 độ 260B và từ kinh độ 1000 đến 1210Đ.
 - Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: 
 Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xia, Bru-nây, Ma-
 lay-xia, Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
 - Vùng biển VN là một phần của Biển Đông, có diện 
 tích khoàng 1 triệu km2. BÀI 11 2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
 HOẠT ĐỘNG NHÓM
 Thời gian: 15 phút
 NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2, 3 VÀ 4: Quan sát các hình 11.2-11.4 và kênh chữ SGK, hãy:
- Cho biết vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào? 
- Nêu căn cứ xác định vùng biển nước ta?
- Cho biết đường cơ sở là gì? Xác định các mốc đường cơ sở trên biển dùng để tính 
chiều rộng lãnh hải của lục địa nước ta.
- Cho biết nội thủy và lãnh hải khác nhau như thế nào?
* NHÓM 5, 6, 7 VÀ 8: Quan sát các hình 11.2-11.4 và kênh chữ SGK, hãy:
- Cho biết vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế khác nhau như thế 
nào?
- Nêu khái niệm thềm lục địa VN.
- Nêu cách xác định thềm lục địa khi mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ 
sở chưa đủ 200 hải lí và khi mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính 
từ đường cơ sở.
- Cho biết ngày 25/12/2020 hiệp định gì đã được kí kết? Xác định đường phân chia 
vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc. BÀI 14 3 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
 Vùng biển nước ta bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp 
 lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
 - Căn cứ theo Pháp luật VN, điều ước quốc tế về biên giới 
 lãnh thổ mà nước ta là thành viên và Công ước của Liên hợp 
 quốc về Luật biển năm 1982.
 1 - Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải VN là đường 
 thẳng gãy khúc, nối liền các điểm từ 0 – A11.
 - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong 
 đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
 - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ 
 sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc 
 gia trên biển của Việt Nam. BÀI 11 2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
- Mốc 0 - nằm trên ranh giới phía Tây Nam của 
vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ 
nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân 
Campuchia.
- Mốc A1 - tại hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh 
Kiên Giang.
- Mốc A2 - tại hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai, 
tỉnh Cà Mau.
- Mốc A3 - tại hòn Tài Lớn, Côn Đảo.
- Mốc A4 - tại hòn Bông Lang, Côn Đảo.
- Mốc A 5 - tại hòn Bảy Cạnh, Côn Đảo.
- Mốc A6 - hòn Hải (nhóm đảo Phú Quý), tỉnh 
Bình Thuận.
- Mốc A7 - hòn Đôi, tỉnh Khánh Hòa.
- Mốc A8 - mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú Yên.
- Mốc A9 - hòn Ông Căn, tỉnh Bình Định.
- Mốc A10 - đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Mốc A11 - đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị. BÀI 11 2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
 - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải 
 Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
 - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải 
 Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí 
 tính từ đường cơ sở.
 Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp 
 liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự 
 nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho 
 5 đến mép ngoài của rìa lục địa.
 - Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 
 200 hải lí: thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ 
 đường cơ sở.
 - Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính từ 
 đường cơ sở: thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lí 
 tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 
 2500m. BÀI 14 2 VÙNG BIỂN VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
 - Ngày 25/12/2000, Hiệp 
 định về phân định lãnh hải, 
 vùng đặc quyền kinh tế và 
 thềm lục địa của VN và 
 Trung Quốc trong vịnh Bắc 
 Bộ đã được kí kết.
 - Đường phân định vịnh 
 Bắc Bộ giữa Việt Nam và 
 Trung Quốc được xác định 
 bằng 21 điểm có tọa độ 
 xác định, nối tuần tự với 
 nhau bằng các đoạn thẳng. BÀI 11 2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
 - Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải VN là đường thẳng 
 gãy khúc, nối liền các điểm từ 0 – A11.
 - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong 
 đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
 - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường 
 cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới 
 quốc gia trên biển của Việt Nam.
 - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài 
 lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới 
 ngoài của lãnh hải. BÀI 11 2 CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
 - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài 
 lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có 
 chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
 - Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy 
 biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ 
 phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần 
 đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
 - Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc 
 được xác định bằng 21 điểm có tọa độ xác định, nối tuần tự 
 với nhau bằng các đoạn thẳng. BÀI 11 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
 a. Địa hình
 Quan sát các hình ảnh và 
 kênh chữ SGK, cho biết địa 
 hình ven biển nước ta gồm 
 những dạng địa hình gì? 
 Bờ biển mài mòn
 Địa hình ven biển rất đa 
 dạng, bao gồm: vịnh cửa 
 sông, bờ biển mài mòn, 
 tam giác châu, các bãi cát 
 phẳng, cồn cát, đầm phá, 
 vũng vịnh nước sâu,...
 Phá Tam Giang BÀI 11 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
 a. Địa hình
 Quan sát Atlat tr6, 7 và 
 kênh chữ SGK, cho biết 
 thềm lục địa nước ta có 
 đặc điểm gì? 
 Địa hình thềm lục địa có 
 sự tiếp nối với địa hình 
 trên đất liền. Vùng thềm 
 lục địa rộng, bằng phẳng ở 
 phía bắc và phía nam, hẹp 
 và sâu ở miền Trung. BÀI 11 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
 a. Địa hình
 Quan sát Atlat tr4, 5 và kênh chữ 
 SGK, xác định các đảo và quần đảo 
 của nước ta. Các đảo và quần đảo 
 nước ta đóng vai trò gì?
 - Tên một số đảo: đảo Cát Bà (Hải 
 Phòng), đảo Bạch Long Vĩ (Hải 
 Phòng), đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), 
 đảo Phú Quốc (Kiên Giang), đảo 
 Phú Quý (Bình Thuận), 
 - Tên một số quần đảo: Hoàng Sa 
 (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh 
 Hòa), 
 - Các đảo và quần đảo đóng vai 
 trò rất quan trọng về kinh tế - 
 chính trị và an ninh quốc phòng.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_8_bai_11_pham_vi_bien_dong_vung_bien_dao_va.pptx