Bài giảng Giáo dục công dân 8 - Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục công dân 8 - Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục công dân 8 - Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội
qHành vi đánh bài ăn tiền là vi phạm pháp luật. qVi phạm nội quy nhà trường GÓC LUẬT Điều 321 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 về tội đánh bạc: Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này . thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. GÓC LUẬT Trường hợp tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của từng lần đánh bạc đều dưới mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (dưới 5.000.000 đồng) và không thuộc một trong các trường hợp khác để truy cứu trách nhiệm hình sự (đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật hình sự, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm) thì người đánh bạc không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội Đánh bạc. GÓC LUẬT • Điều 25 Nghị định số 144/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em quy định: 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em chứng kiến việc đánh bạc dưới mọi hình thức; b) Dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em tham gia phục vụ đánh bạc dưới mọi hình thức; c) Dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em chứng kiến việc sử dụng trái phép chất ma túy dưới mọi hình thức. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ em; b) Bán cho trẻ em, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, chất kích thích khác có hại cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ em. 2 NHIỆM VỤ Em hãy đọc trường hợp trong SGK tr. 52 và trả lời các câu hỏi. Trường hợp 1: Trường hợp 2: Sinh ra và lớn lên trong gia đình Bố mẹ K đi làm xa ít có điều kiện quan có điều kiện , do ăn chơi đua dòi tâm đến chuyện học hành, sinh hoạt cùng các bạn T đã tìm cảm giác lạ bằng việc dùng thử ma túy. của con.them vào đó K lại bị bạn bè Sau lần đó T dung them một vài xấu rủ rê lôi kéo nên dần bỏ bê việc lần nữa và dẫn đến nghiện ma học tập và thườngbài ăn xuyên tiền tụ tập đánh túy. 2 NHIỆM VỤ Em hãy đọc trường hợp trong SGK tr. 52 và trả lời các câu hỏi. Trường hợp 2: Nguyên nhân: Trường hợp 1: Nguyên nhân: Bố mẹ ở xa không quan tâm - Do gia đình không quan tâm - - Do ăn chơi đua đòi - Bị bạn bè rủ rê lôi kéo - Do không kiểm soát được bản - Không kiểm soát được bản thân thân 3 tệ nạn xã hội nguy hiểm nhất MA TÚY CỜ BẠC MẠI DÂM • Hãy quan sát và giải đáp ô chữ trong 1 phút. Các em sẽ được hưởng 1 quyền trợ giúp từ phía GV, một lần trợ giúp sẽ bị trừ 1 điểm • Lưu ý: mỗi miếng ghép trả lời đúng sẽ được 9 điểm • Bạn nào tìm được bức hình bí mật và trả lời câu hỏi được giấu sẽ có 10 điểm. NHIỆM VỤ 3 Em hãy đọc các trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi: T.H 1: H rất thích đua xe nên đã rủ T.H 2: Do bị bạn bè xấu rủ rê lôi các bạn tham gia với mình.Trong léo nên N đã sa vào tệ nạn đánh lúc đua xe H đã làm mọi người đi bạc, cá độ và sử dụng chất kích đường hoảng sợ, thậm chí còn đâm thích gây nghiện. Khi biết sự vào vợ chồng anh K, khiến họ bị việc này , bố mẹ N rất đau khổ. thương nặng. NHIỆM VỤ 3 Em hãy đọc các trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi: T.H 1: Hậu quả: T.H 2: Hậu quả: - Làm mọi người hoảng sợ - N sa vào các tệ nạn - Đâm vào người khác gây tai nạn - Bố mẹ N đau khổ 3. Hậu quả của tệ nạn xã hội - Gây tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khỏe, tinh thần, trí tuệ, thậm chí tính mạng con người. - Dẫn đến những tổn thất về mặt kinh tế, tình trạng bạo lực và phá vỡ hạnh phúc gia đình. -Ảnh hưởng đến trật tự , an toàn xã hội; chuẩn mực đạo đức; thuần phong mĩ tục và vi phạm các quy định pháp luật của Nhà nước. NHIỆM VỤ 1 Em hãy tranh luận cùng bạn hành vi nào sau đây là tệ nạn xã hội: a) Anh Q thường xuyên sử dụng ma túy b) Chị M không xa lánh người HIV c) Bạn T luôn thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường d) Anh C thường tham gia đánh bạc cùng bạn bè e) Ban H đã từ chối hút thuốc lá khi bị bạn bè dụ dỗ f) Bà N thường mời thầy cúng đến giải hạn mỗi khi các con mình ốm. NHIỆM VỤ 1 Bài 1: Em hãy tranh luận cùng bạn hành vi nào sau đây là tệ nạn xã hội: a) Anh Q thường xuyên sử dụng ma túy b) Chị M không xa lánh người HIV c) Bạn T luôn thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường d) Anh C thường tham gia đánh bạc cùng bạn bè e) Ban H đã từ chối hút thuốc lá khi bị bạn bè dụ dỗ f) Bà N thường mời thầy cúng đến giải hạn mỗi khi các con mình ốm. Nhiệm vụ 1 Lựa chọn 1 tệ nạn xã hội phổ biến ở địa phương để thiết kế sản phẩm tuyên truyền về Nhiệm vụ 2 hậu quả của tệ nạn đó đối với bản thân, gia đình, xã hội. Trình bày các quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội dưới dạng báo ảnh/ clip/tiểu phẩm để trình bày trước lớp. CÂU HỎI 1.Hiện tượng xã hội nào được nói đến trong bức hình trên? 2.Hiện tượng đó có được xem là tệ nạn xã hội không? Giải thích vì sao? CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6 CÂU 7 CÂU 8 CÂU 9 CÂU 10 CÂU 11 CÂU 12
File đính kèm:
bai_giang_giao_duc_cong_dan_8_bai_13_phong_chong_te_nan_xa_h.pptx