Bài giảng Hóa học 9 - Bài 51: Saccarozơ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 9 - Bài 51: Saccarozơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 9 - Bài 51: Saccarozơ
TIẾT 63: SACCAROZƠ CTPT: C12H22O11 I. Trạng thái tự nhiên: Hình ảnh về cây mía Hình ảnh về cây thốt nốt Hình ảnh củ cải đường TIẾT 65: SACCAROZƠ CTPT: C H O I. Trạng thái tự nhiên: 12 22 11 - Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt. - Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt là 13%. II. Tính chất vật lí: các mẫu đường TIẾT 65: SACCAROZƠ CTPT: C H O I. Trạng thái tự nhiên: 12 22 11 - Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt. - Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt là 13%. II. Tính chất vật lí: - Saccarozơ ở trạng thái rắn, vị ngọt. - Saccarozơ dễ tan trong nước, đặc biệt là nước nóng. III. Tính chất hóa học: Thí nghiệm 1: 1. Phản ứng tráng gương: Cho dd Saccarozơ vào - Saccarozơ không có phản ứng ống nghiệm 1 đựng dd tráng gương. AgNO3/NH3, sau đó đun nhẹ. → Không có hiện tượng TIẾT 65: SACCAROZƠ CTPT: C H O I. Trạng thái tự nhiên: 12 22 11 - Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt. - Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt là 13%. II. Tính chất vật lí: - Saccarozơ ở trạng thái rắn, vị ngọt. - Saccarozơ dễ tan trong nước, đặc biệt là nước nóng. III. Tính chất hóa học: Thí nghiệm 2: 1. Phản ứng tráng gương: - Cho dd Saccarozơ vào ống - Saccarozơ không có phản nghiệm 2, thêm vài giọt dd ứng tráng gương. H2SO4, đun nóng 2-3 phút. 2. Phản ứng thủy phân: Sau đó thêm dd NaOH vào Axit C H O + H O C H O + C H O để trung hòa. 12 22 11 2 t0 6 12 6 6 12 6 (Glucozơ) (Fructozơ) - Cho dd vừa thu được ở thí nghiệm 1 vào ống nghiệm 2. - Vị ngọt đường Fructozơ (mật ong) ngọt hơn đường Glucozơ. Các chất này các em sẽ được học kĩ hơn trong chương trình hóa 12. TIẾT 65: SACCAROZƠ CTPT: C H O I. Trạng thái tự nhiên: 12 22 11 - Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt. - Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt là 13%. II. Tính chất vật lí: - Saccarozơ ở trạng thái rắn, vị ngọt. - Saccarozơ dễ tan trong nước, đặc biệt là nước nóng. III. Tính chất hóa học: 1. Phản ứng tráng gương: - Saccarozơ không có phản ứng tráng gương. 2. Phản ứng thủy phân: Axit C H O + H O C H O + C H O 12 22 11 2 t0 6 12 6 6 12 6 (Glucozơ) (Fructozơ) IV. Ứng dụng: IV. Ứng dụng: - Saccarozơ là thức ăn cho người, nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, nguyên liệu pha chế thuốc, ... CỦNG CỐ BT2/155. Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi hóa học sau: Sac (1) Glu (2) Rượu etilic Axit (1) C H O + H O C H O + C H O 12 22 11 2 to 6 12 6 6 12 6 Men rượu (2) C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 30-32oC CỦNG CỐ BT4/155. Nêu phương pháp hóa học để phân biệt 3 dung dịch sau: Glucozơ, Rượu etilic, Saccarozơ. - Đốt: cháy (lửa xanh) Rượu etylic . - Dùng dd AgNO3/NH3: có kết tủa bạc Glucozơ (pt). - Chất còn lại là Saccarozơ.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_9_bai_51_saccarozo.ppt