Bài giảng Hóa học 9 - Bài 8: Một số bazơ quan trọng

pptx 19 Trang Thanh Mai 11
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 9 - Bài 8: Một số bazơ quan trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 9 - Bài 8: Một số bazơ quan trọng

Bài giảng Hóa học 9 - Bài 8: Một số bazơ quan trọng
 MÔN HÓA HỌC 9
 Tiết 9,10,11 Tính chất hóa học của bazo
 Khái niệm, phân loại và cách đọc tên bazo
- Bazo là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay 
nhiều nhóm hidroxit (-OH)
 - Dựa vào tính tan, bazo chia làm 2 loại: 
 + Bazo tan trong nước: NaOH, KOH, Ca(OH)2, BaOH, COH, LiOH 
 + Bazo không tan trong nước: còn lại
 - Tên gọi của bazo
 + Tên bazo= tên kim loại + hidroxit
 + Kim loại nhiều hóa trị; tên kim loại ( kèm theo hóa trị)+ hidroxit
 A. NATRI HIDROXIT
• I. Tính chất vật lý 
• Natri hidroxit là chất rắn không màu, hút ẩm 
 mạnh, tan nhiều trong nước. Dung dịch natri 
 hidroxit có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn 
 mòn da.
• * chú ý: khi sử dụng natri hidroxit là phải hết 
 sức cẩn thận Một số hình ảnh về natri hidroxit I I. Tính chất hóa học
• Natri có những tính chất hóa học của bazo tan
• 1. Đổi màu chất chỉ thị
• - dung dịch NaOH đổi màu quỳ tím thành xanh • - dung dịch phenolphtalein không màu thành 
 màu đỏ 2. Tác dụng với axit
• Dụng dịch NaOH tác dụng với axit, tạo thành muối và nước 
• PTPU:
• + NaOH + HCl → NaCl + H2O
• Điều kiện phản ứng
• - Phản ứng xảy ra ngay điều kiện thường.
• Cách thực hiện phản ứng
• - Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch NaOH có chứa một mẩu quỳ tím.
• Hiện tượng nhận biết phản ứng
• - Ban đầu mẩu quỳ tím có màu xanh, sau khi nhỏ từ từ HCl mẩu quỳ 
 mất maù, dư HCl quỳ chuyển sang màu đỏ.
• Bạn có biết
• - Phản ứng giữa NaOH và HCl là phản ứng trung hòa. 3. Tác dụng với oxit axit
• Dung dịch NaOH tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
• 2NaOH + CO2 → H2O + Na2CO3
• Phương trình phản ứng hóa học NaOH+ SO2
• SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
• 2. Điều kiện phản ứng SO2 vào dung dịch NaOH 
• Không có
• 3. Cách thực hiện phản ứng SO2 vào dung dịch NaOH 
• Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH III. Ứng dụng IV. Sản xuất Natri hidroxit
 • - NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện 
 phân dung dịch NaCl bão hòa (có màng ngăn):
 • + Thùng điện phân có màng ngăn giữa hai cực âm 
 và cực dương. Khí H2 thu được ở cực âm (-), khí 
 Cl2 thu được ở cực dương (+). Dung dịch NaOH 
 thu được trong thùng điện phân.
 • + Phương trình điện phân dung dịch NaCl
 • 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 B. CANXI HIDROXIT
• I. Tính chất vật lý
• Canxi hidroxit hay còn gọi là vôi tôi tồn tại ở thể rắn có thể không màu 
 hoặc màu trắng, tan một phần trong nước để tạo thành dung dịch nước 
 vôi trong. Trong tự nhiên nó tồn tại trong một loại khoáng chất là 
 portlandit. 1. Cách pha chế dung dịch canxi 
 hidroxit
• Pha chế dung dịch canxi hiđroxit:
• - Bước 1. Lấy canxi hiđroxit cho vào nước khuấy đều.
• - Bước 2. Dùng giấy lọc để lọc lấy chất lỏng trong suốt, không màu là dung 
 dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong). II. Tính chất hóa học 
• 1. Làm đổi màu chất chỉ thị
• Lấy dung dịch vừa pha ở phần (1) nhỏ một giọt vào giấy quỳ 
 tím chúng ta sẽ quan sát được dung dịch Ca(OH)2 làm chuyển 
 màu quỳ tím thành màu xanh. Nếu chúng ta nhỏ dung 
 dịch Ca(OH)2 vào dung dịch phenolphtalein chúng ta sẽ 
 thấy dung dịch phenolphtalein chuyển thành màu đỏ. 2. Tác dụng với axit
• Dung dịch NaOH tác dụng với axit tạo thành 
 muối và nước 
• +Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
• +2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 3.Tác dụng với oxit axit
• Dung dịch NaOH tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước 
• Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
• Chú ý: Khi sục từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì
• + Ban đầu dung dịch vẩn đục:
• Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
• + Sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt:
• CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2 III. Điều chế
• - Cho vôi sống tác dụng với nước.
• CaO + H2O → Ca(OH)2 (phản ứng tôi vôi)
• IV. Ứng dụng
• - Chất kết bông trong xử lý nước, nước thải và cải tạo độ chua của 
 đất.
• - Thành phần của nước vôi, vữa trong xây dựng.
• - Thay thế cho Natri hiđroxit trong một số loại hóa, mỹ phẩm uốn 
 tóc của người Mỹ gốc Phi.
• - Trong một số loại thuốc làm rụng lông.
• - Thuốc thử hóa học
• - Trong dạng bột nhão có tác dụng kháng vi trùng để điều trị sâu 
 răng
• - Trong nông nghiệp: Dùng để khử chua đất trồng. V. Thang pH
• Thang pH để biểu thị độ axit, độ bazơ của dung dịch:
• – Nếu pH = 7: Dung dịch là trung tính.
• Ví dụ: nước cất có pH = 7.
• – Nếu pH < 7: Dung dịch có tính axit. pH càng nhỏ độ 
 axit của dung dịch càng lớn.
• – Nếu pH > 7: Dung dịch có tính bazơ, pH càng lớn độ 
 bazơ của dung dịch càng lớn.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_9_bai_8_mot_so_bazo_quan_trong.pptx