Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí

pptx 53 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí

Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí
 NếuVậy làm yêu thếcầu nào đếm để số có lượng thể xác viên định gạch một để cách xây thuậnbức tường lợi số của nguyên lâu đàitử, 
(hìnhphân tửa) vàvà khối đếm lượng, số lượng thể tích hạt của cát chúngđể xây khi bức tham tường gia vàcủa tạo lâu thành đài 
bằng cát (hình b), yêutrong cầu các nào phản có thểứng thực hoá hiệnhọc? được? Vì sao?
 Hình a Hình b
 Lâu đài bằng gạch Lâu đài bằng cát Bài 3
MOL VÀ TỈ KHỐI 
 CHẤT KHÍ Mục 
 lục
I Mol
II Tỉ khối chất khí I
MOL 1. Khái niệm
HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
?1. Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) ?
?2. Nêu khái niệm mol. 1. Khái niệm
Như vậy: khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Khối lượng 
này ?1. vô Trong cùng khoanhỏ bé học,, không 1/12 thể khối cân lượng bằng nguyên các dụng tử cụ carbon thông được 
thườngquy ước (khối là đơnlượng vị của khối 1 lượngnguyên nguyên tử carbon tử (amu).tính theo đơn vị gam là 
1,9916.10-23 gam).
 Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon. Các nhà khoa 
học đã tìm ra 12 gam carbon có chứa số nguyên tử là 6,022.1023. 
 23 
Số 6,022.10 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA. Là nhà hóa học, nhà vật lý người Ý.
 - Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình 
 luật gia Italia.
 - Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật 
 lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến 
 hành nghiên cứu khoa học.
 - Là người đầu tiên xác định thành phần 
 định tính, định lượng của các hợp chất, 
 phát minh ra định luật Avogadro xác định 
Amedeo Avogadro (1776-1856) về lượng của các chất thể khí, dẫn đến 
 sự phát triển rõ ràng khái niệm quan 
 trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân 
 tử, ... Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là một 
ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol. Ngày ”Mol” 
hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn 
gốc những mốc thời gian này là giá trị của hằng số Avogadro 
(6,02×1023). 1 gam giấy gồm có 500 tờ
 1 yến gạo có 10 kg
 Vậy trong Hoá Học
 1 mol chất có chứa 6.1023 hạt
Hay: 1 mol chất có chứa NA hạt
 23 
 NA = 6.10 hạt nguyên tử hay phân tử
 (số Avogađro) 1. Khái niệm
 23 
?2. Mol là lượng chất có chứa NA (6.10 ) nguyên tử hoặc 
phân tử của chất đó. VD: 
Cách viết Cách đọc Số lượng n.tử ( phân tử)
 1 mol Fe 1 mol ng. tử Fe 6.1023 ng. tử Fe
1 mol H O 23
 2 1 mol p. tử H2O 6.10 p. tử H2O
1 mol Al 1 mol ng. tử Al 6.1023 ng. tử Al
1 mol NaCl 1 mol p. tử NaCl 6.1023 p. tử NaCl Thảo luận nhóm
 Hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm 1,2: BT1: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng 
 chất sau:
 a) 0,25 mol nguyên tử C;
 b) 0,002 mol phân tử I2;
 c) 2 mol phân tử H2O.
Nhóm 3,4: BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol 
 nguyên tử hoặc mol phân tử?
 22
 a) 1,2044 .10 phân tử Fe2O3;
 b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg. Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1 I. Mol
 1. Khái niệm
 23 
 Mol là lượng chất có chứa 6.10 hay NA nguyên tử 
 hay phân tử chất đó. 
 N = 6.1023 ( số Avogađro)
* Lưu ý: A
 - Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
 - Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
 Cách viết Cách đọc sai Sửa lại
 3 mol H2O 3 mol nguyên tử nước 3 mol phân tử nước
 7 mol Al 7 mol phân tử nhôm 7 mol nguyên tử nhôm EM CÓ BIẾT
 Với những hạt vô cùng nhỏ bé như nguyên tử hoặc phân tử, khối
lượng chứa 1 mol hạt thường có giá trị trong khoảng cân được bằng 
cân thông thường trong phòng thí nghiệm (1 gam đến vài trăm gam). 
Với những loại hạt, đồ vật mà mắt thường nhìn được, khối lượng của 1 
mol đó có giá trị vô cùng lớn. 
Ví dụ: Nếu 1 hạt gạo có khối lượng khoảng 0,025 gam thì 1 mol hạt 
gạo có khối lượng khoảng 1,5.1022gam, tức là 15 triệu tỉ tấn gạo;
 Nếu 1 quả cam có đường kính 6 cm thì khi xếp 1 mol quả cam thẳng 
hàng thì ta được đường thẳng có độ dài gấp 240 tỉ lần khoảng cách từ 
Trái Đất đến Mặt Trời. EM CÓ BIẾT 2. Khối lượng mol
 NN nguyên phân tử tử 
 HFe2O
 56g 18g
 Khối lượng 1 mol Khối lượng 1 mol 
 nguyên tử Fe phân tử H2O
 M = 56 g = 18g
 Fe H2O 2. Khối lượng mol
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính 
bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
Ví dụ: 
 MFe = 56 g
 M = 2 g
 H 2
 MH O = 18 g
 2 Trình bày mối quan hệ về mặt trị số giữa khối lượng mol 
Về mặt trị số giữa khối lượng mol của một chất bằng khối 
của một chất với khối lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của 
lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của chất đó.
chất đó. 2. Khối lượng mol

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_3_mol_va_ti_khoi_chat_khi.pptx