Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 5: Tính theo phương trình hóa học

pptx 27 Trang Thanh Mai 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 5: Tính theo phương trình hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 5: Tính theo phương trình hóa học

Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 5: Tính theo phương trình hóa học
 BÀI 5
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC KHỞI ĐỘNG
 Trong quá trình phản ứng khối lượng các chất tham gia 
và sản phẩm tuân theo một tỉ lệ nhất định. Bằng cách nào 
có thể tính được lượng chất tham gia và lượng chất sản 
phẩm trong quá trình sản xuất? TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG 
 Ví dụ 1: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy 
 ra phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
 Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
 Tính số mol Fe (bằng cách nhân chéo – chia ngang)
 Fe + 2HCl FeCl2 + H2
 1,5  1,5
 Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol là 1,5 mol. TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG 
 Ví dụ 2: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1M, phản ứng xảy ra 
 như sau: Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
 Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng?
 Gợi ý: 
 + Nhớ lại công thức chuyển đổi giữa m và n. 
 + Áp dụng công thức để tìm số mol của kẽm phản ứng.
 + Viết PTHH
 + Tính số mol ZnCl2 
 + Tính khối lượng ZnCl2 TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG 
 PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tính thể tích khí hydrogen thu 2. Khi cho Mg tác dụng với dung dịch 
được trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar. H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá 
 học như sau:
 Mg + H2SO4→MgSO4 + H2
 Sau phản ứng thu được 0,02 mol 
 MgSO4. Tính thể tích khí H2 thu được 
 ở 25 °C, 1 bar. TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG 
 Kết 
 luận HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG 
01 - Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng?
02 - Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo số mol? HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG 
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở 
nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau: 
 Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
Gợi ý: 
Tính lượng Fe thu được theo lí thuyết
Viết PTHH → tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
Tính hiệu suất phản ứng.
Nêu công thức tính hiệu suất → Thế các giá trị đã có vào công thức.
Chú ý: Cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản phẩm theo lí thuyết và 
thực tế. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG 
 Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở 
 nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau: 
 Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
 Tính hiệu suất phản ứng?
 PTHH: Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O Tính hiệu suất theo số mol:
 0,05 0,1 (mol) + Số mol Fe thực tế: 
 + Hiệu suất phản ứng:
 H = nFe’/nFe. 100%
m = n .M = 0,1.56 = 5,6 (g)
 Fe Fe Fe = 0,075/0,1 .100
H = mFe’/mFe. 100%= 4,2/5,6 .100=75% =75% HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG 
 PHIẾU HỌC TẬP 2
 Câu 2: Nung 10 gam calcium carbonate 
 (thành phấn chính của đá vôi), thu được khí 
 carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết 
 hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m.
 CaCO3 → CaO + CO2
 0,1 → 0,1 (mol)
 • Khối lượng của oxide CaO thu được theo lý 
 thuyết là: 
 mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
 • Khối lượng của oxide CaO thu được là:
 (1) nhỏ hơn
 (2) lớn hơn HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG 
Kết 
luận Trß ch¬i Thể lệ
• “Rung chuông vàng” theo nhóm. Mỗi 
nhóm sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên màn 
hình theo thời gian qui định tùy từng câu hỏi. 
Nhóm trả lời sai sẽ bị loại. Nhóm cuối cùng 
còn lại là nhóm chiến thắng và rung chuông 
vàng. Trường hợp tất cả các nhóm bị loại 
trước khi 50% câu hỏi hoàn thành thì tất cả sẽ 
được tiếp tục chơi theo luật như khi bắt đầu. Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính 
toán theo phương trình hóa học?
 Tính toán theo phương trình cần viết phương 
 trình hóa học của phản ứng xảy ra.
 Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ
 phản ứng xảy ra.
 Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng 
 hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
 Cần tính số mol của các chất tham gia hoặc 
 sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl. 
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
 162,5g.
 48,75g.
 97,5g.
 16,25g. Magnessium tác dụng với acid chloride:
 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể 
tích khí hydrogen thu được ở đkc.
 6,1975 lít
 12,395 lít.
 24,79 lít.
 37,185 lít. Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam 
oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3. 
Giá trị của a là
 43,2 gam 
 21,6 gam
 15,4 gam 
 10,8 gam Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl?
 0,5 mol 
 0,01 mol
 0,02 mol 
 0,04 mol Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại aluminium trong dung 
dịch hydrochloric acid HCl dư. Phản ứng hóa học giữa aluminium 
và hydrochloric acid HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:
 Al + HCl → AlCl3 + H2
Hãy tính khối lượng acid HCl đã tham gia phản ứng?
 29,2 gam 
 34,0625 gam
 27,375 gam 
 28,94 gam Trộn 10,8 gam bột aluminium với bột Sulfur dư. Cho hỗn 
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu 
được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
 80%
 90% 
 92%
 85%

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_5_tinh_theo_phuong_trinh_h.pptx