Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 9: Base. Thang pH - Nguyễn Thị Thanh Thảo

pptx 38 Trang Thanh Mai 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 9: Base. Thang pH - Nguyễn Thị Thanh Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 9: Base. Thang pH - Nguyễn Thị Thanh Thảo

Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 - Bài 9: Base. Thang pH - Nguyễn Thị Thanh Thảo
 Bài 9 : BASE. THANG PH
GV: Nguyễn Thị Thanh Thảo Trong nọc độc của ong, kiến có axit gì?
Kể tên các acid có trong cơ thể động thực 
vật hoặc thực phẩm mà em biết
Nêu cách để nhận biết một chất là axit 
trong thực tế Trong nọc độc Ong, kiến, muỗi có acid 
fomic (HCOOH). Ngoài ra, còn có acid 
chlohydric (HCl), acid phosphoric (H3PO4). 
acetic acid trong giấm ăn, citric acid trong 
quả chanh, maleic acid trong quả táo 
Cách nhận biết một chất là axit trong thực 
tế: có vị chua, dd axit làm quỳ tím hóa đỏ BASE Tại sao khi bị 
ong hoặc kiến 
đốt, người ta 
thường bôi vôi 
vào vết đốt? ACIDACID BASE
 Tại sao bôi vôi vào vết cắn có thể làm cho vết phồng 
xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa nữa? I. KHÁI NIỆM BASE Vòng 1: Nhóm chuyên gia
 Quan sát bảng 9.1
 Thảo luận nhóm (5 
phút):
Nhóm 1: CH1 
Nhóm 2: CH2
Nhóm 3: CH3 
Nhóm 4: CH4 Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
 NV1: Thảo luận nhóm (5 phút), trả lời 4 câu hỏi: 1.Công thức hoá học của các base đều có nhóm OH
 2. Dạng tồn tại của base trong dung dịch có chứa 
Báo 
 anion OH- và cation kim loại
cáo, 
thảo 
 3. Base là những hợp chất trong phân tử có 
luận nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi 
 tan trong nước, base tạo ra ion OH-
 Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) + 
 hydroxide 
 Ca(OH)2 : calcium hydroxide KẾT LUẬN
I. KHÁI NIỆM BASE
* Khái niệm base:
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên 
kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
* Công thức phân tử của base
- Gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hydroxide 
(-OH).
- Dạng tổng quát: M(OH)n
 + n: là hóa trị của kim loại M
* Tên gọi: 
Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) + 
hydroxide NV2: Quan sát bảng tính tan dưới đây, hoàn thành phiếu học tập :
 Phiếu học tập 1
 Dựa vào bảng tính tan, em hãy viết công thức hóa học của các base có trong 
 bảng, sau đó xếp các base vào cột thích hợp và gọi tên
 Base không tan Tên gọi Base kiềm Tên gọi
 Báo cáo, thảo luận
 Phiếu học tập 1
Dựa vào bảng tính tan, em hãy viết công thức hóa học của các base có 
 trong bảng, sau đó xếp các base vào cột thích hợp và gọi tên
 Base Tên gọi Base Tên gọi
không tan kiềm
Mg(OH)2 Magnesiumhydroxide KOH Potassium hydroxide
Cu(OH)2 Copper (II) hydroxide NaOH Sodium hydroxide
Fe(OH)2 Iron (II) hydroxide Ba(OH)2. Barium hydroxide
Fe(OH)3 Iron (III) hydroxide KẾT LUẬN
I. KHÁI NIỆM BASE
* Khái niệm base:
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với 
nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
* Công thức phân tử của base
- Gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hydroxide (-OH).
- Dạng tổng quát: M(OH)n n: là hóa trị của kim loại M
* Tên gọi: 
Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) + hydroxide
* Phân loại: Các base được chia làm hai loại tùy theo tính tan:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm 
 Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2,...
+ Base không tan trong nước
 Ví dụ: Fe(OH)3, Cu(OH)2, .. II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: Tiến hành thí 
nghiệm, ghi kết 
quả vào Câu 1- 
Phiếu học tập 2 Phiếu học tập 2
Câu 1:Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
 STT Thí nghiệm Hiện tượng Phương trình phản ứng
 1 Nhỏ 1-2 giọt dd NaOH Quỳ tím thành màu 
 và mẩu giấy quỳ tím xanh.
 2 -Cho vào ống nghiệm - Dung dịch - Các dung dịch base (kiềm) 
 khoảng 1ml dung dịch phenolphtalein không làm đổi màu chất chỉ thị:
 NaOH, sau đó nhỏ vài màu thành màu hồng. + Quỳ tím thành màu xanh.
 giọt dd phenolphthalein +Dung dịch phenolphtalein 
 không màu thành màu hồng.
 - Ống nghiệm nóng 
 dần, dung dịch màu - NaOH + HCl → NaCl + H2O
 - Nhỏ từ từ dung dịch Sodium hydroxide sodium chloride
 HCl vào hỗn hợp hồng chuyển sang 
 không màu KẾT LUẬN
 II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
- Các dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
 + Quỳ tím thành màu xanh.
 + Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng.
- Base tác dụng acid tạo thành muối và nước. Phản ứng này được gọi là 
phản ứng trung hòa Tại sao khi bị 
ong hoặc kiến 
đốt, người ta 
thường bôi vôi 
vào vết đốt? Thảo luận nhóm, trả lời Câu 2, 3 - Phiếu học tập 2
 Phiếu học tập 2
Câu 2: Có 2 ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và HCl. Hãy nêu cách 
nhận biết 2 dung dịch trên:
 Dùng chất chỉ thị màu như: quỳ tím, phenolphthalein, giấy PH. 
 VD: dùng quỳ tím: dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là HCl
 dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH
Câu 3: Ở nông thôn, người ta thường dùng vôi bột rắc lên ruộng để khử chua cho đất . 
Biết rằng thành phần chính của vôi bột là CaO, CaO tác dụng với H2O tạo thành 
Ca(OH)2 theo phương trình hóa học: CaO + H2O →Ca(OH)2. Hãy giải thích tác dụng 
của vôi bột 
 Vôi bột tan trong nước tạo dung dịch base( nước vôi trong) dùng để khử chua 
 đất do xảy ra phản ứng trung hòa
 Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_9_base_thang_ph_nguyen_thi.pptx