Bài giảng Ngữ Văn 6 - Bài 32: Tổng kết tập làm văn

pptx 20 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 6 - Bài 32: Tổng kết tập làm văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 6 - Bài 32: Tổng kết tập làm văn

Bài giảng Ngữ Văn 6 - Bài 32: Tổng kết tập làm văn
 TỔNG KẾT 
TẬP LÀM VĂN I. Các kiểu văn bản đã học trong chương 
trình ngữ văn THCS 
 (HS tư ̣ ôn kiến thứ c bảng tổng hơp̣ 
 trang 169, 170)
- Có 6 kiểu văn bản:
 + Tự sự + Thuyết minh
 + Miêu tả + Nghị luận
 + Biểu cảm + Hành chính công vụ. Câu 1: Sự khác nhau của các kiểu văn bản trên.
- Khá c nhau về phương thứ c biểu đaṭ .
- Khá c nhau ở hiǹ h thứ c thể hiêṇ .
Câu 2: Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho 
nhau được hay không? Vì sao?
- Không thể thay thế cho nhau, vi:̀
+ PTBĐ và hiǹ h thứ c thể hiêṇ : Khá c nhau.
+ Muc̣ đích: Khá c nhau
+ Cá c yếu tố cấ u thành văn bản: Khá c nhau. Câu 3: Các phương thức biểu đạt trên có thể 
phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể hay 
không? Vì sao? Nêu một ví dụ để minh họa.
- Có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ 
thể vì: Ngoài chức năng thông tin, các văn bản 
còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xã 
hội 
Câu 4: Các kiểu văn bản và hình thức thể hiện, 
thể loại tác phẩm văn học có gì giống nhau và 
khác nhau? Câu 4: Các kiểu văn bản và hình thức thể hiện, 
thể loại tác phẩm văn học có gì giống nhau và 
khác nhau?
* Giống nhau:
- Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự.
- Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình.
* Khác nhau:
- Kiểu văn là cơ sở của các thể loại văn học.
- Thể loại văn học là “môi trường” xuất hiện các 
kiểu văn bản. Thuyết minh Giải thích Miêu tả
- Phương thức chủ - Phương thức chủ - Phương thức chủ 
yếu: cung cấp đầy yếu: xây dựng một yếu: Tái tạo hiện 
đủ tri thức về đối hệ thống luận điểm, thực bằng cảm xúc 
tượng. luận cứ và lập luận. chủ quan.
- Cách viết: trung - Cách viết: dùng - Cách viết: Xây 
thành với đặc điểm vốn sống trực tiếp dựng hình tượng về 
đối tượng một cách để giải thích một một đối tượng nào 
khách quan, khoa vấn đề nào đó theo đó thông qua quan 
học. quan điểm lập sát, liên tưởng, so 
 trường nhất định. sánh và cảm xúc 
 chủ quan. KHẢ NĂNG KẾT HỢP GIỮA CÁC PHƯƠNG THỨC
 Tự sự Miêu tả Biểu cảm Nghị luận Th.minh
- Có sử dụng Có sử Có sử Có sử Có sử 
bốn phương dụng các dụng các dụng các dụng các 
thức còn lại. phương phương phương phương 
- Ngoài ra thức tự thức tự thức miêu thức miêu 
còn kết hợp 
với miêu tả sự, biểu sự, miêu tả, biểu tả, nghị 
nội tâm, đối cảm, tả, nghị cảm, luận.
thoại, độc thuyết luận. thuyết 
thoại nội minh. minh.
tâm. II. Phần TLV trong chương trình Ngữ Văn THCS
1/171. Phần Văn và Tập làm văn có mối quan hệ 
với nhau như thế nào?
 Qua đọc hiểu văn bản, hình thành kĩ năng 
viết TLV: - Mô phỏng.
 - Học phương pháp kết cấu.
 - Học cách diễn đạt.
 - Gợi ý sáng tạo.
 Đọc nhiều để học cách viết tốt. Không đọc, ít 
đọc viết không tốt, không hay. 2/171. Phần Tiếng Việt có quan hệ thế nào với 
phần Văn và phần Tập làm văn?
Nắm được kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt:
- Sẽ có kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn, có 
cách diễn đạt hay.
- Tránh được những lỗi thường gặp khi nói viết.
3/171. Các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự, 
nghị luận, biểu cảm, thuyết minh có ý nghĩa như 
thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn? 3/171. Các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự, 
nghị luận, biểu cảm, thuyết minh có ý nghĩa như 
thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn?
- Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp kể chuyện và 
làm văn miêu tả hay, sinh động, hấp dẫn.
- Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho 
học sinh cách tư duy lô gíc khi trình bày một vấn 
đề, một tư tưởng.
- Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm xúc 
sâu sắc hơn khi làm bài biểu cảm. III. Các kiểu văn bản trọng tâm
1. Văn bản thuyết minh
2. Văn bản tự sự
3. Văn bản nghị luận
 Kiểu văn bản VB thuyết minh Văn bản tự sự VB nghị luận
 Mục đích
Đặc điểm cơ bản
 Cách làm
 Các yếu tố kết 
 hợp
 Ngôn ngữ Kiểu văn bản VB thuyết minh Văn bản tự sự VB nghị luận
 Tri thức Biểu hiện con Thuyết phục 
 khách quan, người cuộc mọi người tin 
 Mục đích thái độ đúng sống, bày tỏ theo cái đúng, 
 đắn thái độ, tình tốt, từ bỏ cái 
 cảm sai, xấu
 Sự việc, hiện Sự việc, nhân 
 Đặc điểm Luận điểm, 
 tượng khách vật, người kể luận cứ, lập 
 cơ bản quan chuyện luận Kiểu văn bản VB thuyết minh Văn bản tự sự VB nghị luận
 - Có tri thức Giới thiệu, 
 về đối tượng trình bày Xây dựng hệ 
 thuyết minh diễn biến sự 
Cách làm thống lập 
 - Các phương việc theo luận chặt chẽ, 
 pháp thuyết trình tự nhất thuyết phục
 minh định
 Kết hợp các 
 Kết hợp các Kết hợp các 
Các yếu tố phương thức 
 phương thức phương thức 
 biểu đạt (mức 
 kết hợp biểu đạt biểu đạt
 độ vừa phải) Kiểu văn bản VB thuyết minh Văn bản tự sự VB nghị luận
 Ngắn gọn, 
 Ngôn ngữ Chính xác, cô giản dị gần Chuẩn xác, rõ 
 đọng dễ hiểu gũi với cuộc ràng, gợi cảm
 sống thường 
 ngày
1. Văn bản thuyết minh:
a. Mục đích biểu đạt: Giúp cho người đọc có tri 
thức khách quan và thái độ đúng đắn về đối 
tượng. b. Muốn làm văn bản thuyết minh cần chuẩn bị:
- Quan sát để nắm được những tri thức khách 
quan về đối tượng.
- Nắm được các phương pháp thuyết minh.
- Nắm được bố cục, cách trình bày.
c. Các phương pháp thường dùng trong văn bản 
thuyết minh: Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so 
sánh, liệt kê, dùng số liệu
d. Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh: Chính 
xác, khoa học. 2. Văn bản tự sự:
a. Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con người, qui luật 
đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ.
b. Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự: Sự việc, 
nhân vật, tình huống, hành động, lời kể .
c. Sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố miêu tả, 
nghị luận, biểu cảm:
- Để câu chuyện sinh động, hấp dẫn cần biết miêu 
tả. - Để câu chuyện sâu sắc, giàu tính triết lí cần 
biết sử dụng yếu tố nghị luận.
- Để thể hiện thái độ, tình cảm với nhân vật 
cần biết sử dụng yếu tố biểu cảm.
d. Ngôn ngữ trong văn bản tự sự: Sử dụng 
nhiều từ chỉ hành động, từ giới thiệu, từ chỉ 
thời gian, không gian 3.Văn bản nghị luận:
a. Mục đích biểu đạt: thuyết phục người đọc đi 
theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b. Các yếu tố tạo thành: Luận điểm, luận cứ, lập 
luận.
c. Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận: 
- Luận điểm, luận cứ: Phải đúng đắn, chân thật
- Lập luận: Chặt chẽ, hợp lí. d. Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc, 
hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng 
đạo lí.
- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, 
đánh giá, nhận định.
- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời 
khuyên. e. Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm 
truyện (hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, 
bài thơ.
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị 
luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
- Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung 
và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng 
minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
- Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của 
mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_6_bai_32_tong_ket_tap_lam_van.pptx