Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 9: Thực hành tiếng việt - Trạng ngữ

pptx 32 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 9: Thực hành tiếng việt - Trạng ngữ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 9: Thực hành tiếng việt - Trạng ngữ

Bài giảng Ngữ văn 6 - Bài 9: Thực hành tiếng việt - Trạng ngữ
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
 TRẠNG 
NGỮ NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Khởi động
 Mỗi em được phát một tấm thẻ màu 
 đỏ. GV đọc câu hỏi, ai có câu 
 trả lời sẽ giơ thẻ, bạn nào 
 nhanh nhất sẽ được gọi. Người 
 chiến thắng là HS có câu trả lời 
 chính xác, nhanh, rõ. Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của 
câu Tiếng Việt, câu có mấy thành 
phần chính? Kể tên?
 Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng 
 Việt, câu có hai thành phần chính: 
 chủ ngữ và vị ngữ.
 QUAY VỀ Câu 2: Trạng ngữ là thành phần chính hay 
thành phần phụ của câu?
 Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
 QUAY VỀ Câu 3: Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, 
các bạn đang nô đùa ầm ĩ” là: .....
 Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, 
 các bạn đang nô đùa ầm ĩ.” là cụm từ 
 Trên sân trường. 
 QUAY VỀ Câu 4: Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở 
vị trí nào trong câu?
 Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị 
 trí đầu câu.
 QUAY VỀ Câu 5: Trạng ngữ trong câu văn trên 
được dùng để nêu thêm thông tin về 
mặt.......cho sự việc được nói đến 
trong câu?
 Trạng ngữ trong câu văn trên được 
 dùng để nêu thêm thông tin về mặt địa 
 điểm cho sự việc được nói đến trong 
 câu.
 QUAY VỀ NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Hình thành kiến thức 
 I. Lý thuyết về trạng ngữ
 1. Xét ví dụ: Phiếu học tập số 1
 Ví dụ Trạng ngữ Vị trí Chức năng
 (1) Để trở thành học sinh ...... 
 giỏi, em cần phải không .......... ...... ..........
 ngừng cố găng tự học. .......... .. ..........
 ...... 
 .......... ...... ..........
 .......... ... ..........
 (2) Nhiều người thường .......... ...... 
 cãi nhau chỉ vì những bất .......... ...... ..........
 đồng nhỏ. .... .. ..........
 ...... 
 .......... ...... ..........
 .......... .. ..........
 (3) Vì lẽ đó, xưa nay, - ...... 
 không ít người tự vượt .......... ...... ..........
 kên chính mình nhờ noi .......... .. ..........
 gương những cá nhân xuất .. ...... 
 chúng. - ....... ..........
 .......... ...... ..........
 .......... ...... 
 .......... ... ..........
 .......... ..........
 ...
 (4) Rón rén, chị Dậu bưng .......... ...... 
 một bát cháo lớn đến chỗ .......... ....... ..........
 chồng nằm. .... ...... ..........
 ...... 
 ... ..........
 .......... NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Hình thành kiến thức 
 1. Xét ví dụ:
 Ví dụ Trạng ngữ Vị trí Chức năng
 (1) Để trở thành học Để trở đầu câu chỉ mục 
 sinh giỏi, em cần phải thành học đích
 không ngừng cố găng tự sinh giỏi
 học.
 (2) Nhiều người thường vì những cuối câu chỉ nguyên 
 cãi nhau chỉ vì những bất đồng nhân
 bất đồng nhỏ. nhỏ
 (3) Vì lẽ đó, xưa nay, - Vì lẽ đó Đầu câu - chỉ 
 không ít người tự vượt - xưa nay nguyên 
 kên chính mình nhờ noi nhân, liên 
 gương những cá nhân xuất kết với câu 
 chúng. trước đó
 - chỉ thời 
 gian
 (4) Rón rén, chị Dậu Rón rén Đầu câu - chỉ cách 
 bưng một bát cháo lớn thức
 đến chỗ chồng nằm. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Hình thành kiến thức 
 2. Kết luận:
 * Chức năng:
 - Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu chỉ bối 
 cảnh (thời gian, vị trí, nguyên nhân, mục đích, 
 phương tiện, tính chất,...) của sự việc nêu trong 
 câu. 
 - Trạng ngữ có khi được dùng để liên kết các câu 
 trong đoạn, các đoạn trong văn bản. Trong giao 
 tiếp, ở những câu cụ thể, việc lược bỏ trạng ngữ 
 sẽ làm cho câu thiếu thông tin, thậm chí thiếu 
 thông tin chính hoặc không liên kết được với các 
 câu khác. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Hình thành kiến thức 
 2. Kết luận:
 * Chức năng:
 * Đặc điểm hình thức:
 - Trạng ngữ có thể được biểu hiện bằng từ, 
 cụm từ và thường trả lời cho các câu 
 hỏi: Khi nào?, Ơ đâu?, Vì sao?, Để làm gì?, 
 Bằng gì?, Như thế nào?,...
 - Vị trí: trạng ngữ có thể đứng ở:
 + Đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
 + Vị trí phổ biến là ở đầu câu
 + Trạng ngữ tách khỏi nòng cốt câu bằng một 
 quãng nghỉ khi nói hay một dấu phẩy khi 
 viết. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 Bài tập 1:SGK trang 75
 - Cụm từ ngày hôm nay ở câu a là chủ ngữ.
 - Cụm từ ngày hôm nay ở câu b là trạng ngữ vì:
 +Về vai trò ngữ pháp, cụm từ “ngày hôm nay” là thành 
 phần không bắt buộc trong câu, có thể lược bỏ mà 
 không ảnh hưởng đến tính trọn vẹn của câu.
 + Về ý nghĩa, cụm từ “ngày hôm nay” (Câu b) chỉ thời 
 gian diễn ra sự việc nêu ở vị ngữ. Đây là ý nghĩa đặc 
 trưng của trạng ngữ.
 + Về hình thức: cụm từ “ngày hôm nay” (Câu b) trả lời 
 cho câu hỏi Khi nào, đứng ở đầu câu và ngăn cách bằng 
 dấu phẩy với các thành phần khác của câu. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 2. Bài tập 2:SGK trang 75
 - 3 trạng ngữ chỉ thời gian trong truyện 
 Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh): một 
 hôm, kể từ hôm đó, trước khi đi thi.
 + Một hôm, tôi bắt gặp nó nhào một thứ bột 
 gì đó đen sì, trông rất sợ, thỉnh thoảng 
 lại bôi bôi ra cổ tay .
 + Hôm đó, chú Tiến Lê – hoạ sĩ, bạn thân 
 của bố tôi, đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
 + Kể từ hôm đó, mặc dù mọi chuyện vẫn như 
 cũ trong căn nhà của chúng tôi, nhưng tôi 
 luôn cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra 
 ngoài. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 2. Bài tập 2:SGK trang 75
 - Tác dụng liên kết câu của các trạng ngữ: 
 các trạng ngữ chỉ thời gian tạo bối cảnh 
 thời gian chung cho các sự việc nêu ở các 
 câu trong đoạn:
 + Trạng ngữ “Một hôm”: nêu bối cảnh thời 
 gian chung của câu văn chứa nó và các câu 
 còn lại để nói về thời gian mà nhân vật 
 Kiều Phương bị anh trai phát hiện việc tự 
 chế và trộn màu vẽ.
 + Trạng ngữ “Hôm đó” chỉ bối cảnh thời gian 
 chung cho cả đoạn xoay quanh sự kiện mọi 
 người phát hiện ra tài năng của bé Kiều 
 Phương trong truyện. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 2. Bài tập 2:SGK trang 75
 + Trạng ngữ “Kể từ hôm đó” đánh dấu một mốc 
 thời gian mới găn với sự chuyển đổi tâm lí 
 của nhân vật người anh sau khi tài năng của 
 người em gái được mọi người phát hiện. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 3. Bài tập 3:SGK trang 75
 Phiếu học tập số 02: Bài tập số 3/75
 Trạng ngữ Câu đã lược bỏ So sánh sự khác 
 trạng ngữ biệt nếu bỏ 
 trạng ngữ
 Câu a 
 Câu b 
 Câu c NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 3. Bài tập 3:SGK trang 75
 Câu có trạng Câu đã So sánh sự khác biệt nếu 
 ngữ lược bỏ bỏ trạng ngữ
 trạng ngữ
 a. Mùa đông, Làng quê Câu chỉ nêu chung chung, 
 giữa ngày toàn màu không gắn với điều kiện 
 mùa, làng vàng... cụ thể => nghĩa của câu 
 quê toàn màu không phù hợp, không chân 
 vàng... thực (vì đặc điểm toàn 
 màu vàng chỉ phù hợp với 
 làng quê vào mùa đông, 
 giữa ngày mùa, chứ không 
 phù hợp với các mùa 
 khác). NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 3. Bài tập 3:SGK trang 75
 Câu có trạng ngữ Câu đã lược bỏ So sánh sự khác biệt nếu 
 trạng ngữ bỏ trạng ngữ
 b. Bố, mẹ tôi kéo tôi chen Bố, mẹ tôi kéo tôi Câu không diễn đạt đủ ý 
 qua đám đông để xem bức chen qua đám đông nghĩa: chú bé đang ngồi 
 tranh của Kiều Phương để xem bức tranh của nhìn ra cửa sổ là nhân 
 đã được đóng khung, lồng Kiều Phương đã được vật ở trong bức tranh 
 kính. Trong tranh, một đóng khung, lồng được nhắc đến ở câu văn 
 chú bé đang ngồi nhìn ra kính. Một chú bé trước, chứ không phải 
 ngoài cửa số, nơi bầu trời đang ngồi nhìn ra người ở ngoài đời sống 
 trong xanh. ngoài cửa số, nơi bầu thật.
 trời trong xanh. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 3. Bài tập 3:SGK trang 75
 Câu có trạng Câu đã lược bỏ So sánh sự khác biệt nếu bỏ 
 ngữ trạng ngữ trạng ngữ
 c. Con đường Con đường trải Câu văn sẽ không nói lên 
 trải nhựa kẻ nhựa kẻ thẳng được nỗi vất vả của người 
 thẳng băng, băng, sóng má (trong suy nghĩ của con)
 sóng soài không soài không 
 bóng cây. Đã bóng cây. Má 
 bao nhiêu năm đạp xe đi về 
 tháng, mỗi ngày trên con đường 
 hai buổi, má ấy
 đạp xe đi về 
 trên con đường 
 ấy. NGỮ 
2 VĂN 6 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRẠNG NGỮ
 Thực hành tiếng Việt
 II.Thực hành
 3. Bài tập 3:SGK trang 75
 Câu có trạng Câu đã lược bỏ So sánh sự khác biệt nếu bỏ 
 ngữ trạng ngữ trạng ngữ
 c. Con đường Con đường trải Câu văn sẽ không nói lên 
 trải nhựa kẻ nhựa kẻ thẳng được nỗi vất vả của người 
 thẳng băng, băng, sóng má (trong suy nghĩ của 
 sóng soài không soài không con).
 bóng cây. Đã bóng cây. Má 
 bao nhiêu năm đạp xe đi về 
 tháng, mỗi ngày trên con đường 
 hai buổi, má ấy
 đạp xe đi về 
 trên con đường 
 ấy.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_6_bai_9_thuc_hanh_tieng_viet_trang_ngu.pptx