Bài giảng Ngữ văn 6 - Đọc hiểu văn bản: Mây và sóng (Tiết 88+89+90)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Đọc hiểu văn bản: Mây và sóng (Tiết 88+89+90)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 6 - Đọc hiểu văn bản: Mây và sóng (Tiết 88+89+90)
Tiết 88,89,90: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN : MÂY VÀ SÓNG - Tago - KHỞI ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KHỞI ĐỘNG Tình huống: Nhớ lại những trò chơi của em với mẹ hoặc người thân trong gia đình lúc còn nhỏ và chia sẻ với bạn về cảm xúc của em khi tham gia trò chơi đó? Chia sẻ về những trò chơi mà các em ấn tượng khi được cùng chơi với người thân và cảm xúc của các em khi được tham gia trò chơi đó như hạnh phúc, vui sướng, thoải mái, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Đọc, tìm hiểu chung 1. Tác giả R.Ta-go Tago (18611941) tên đầy đủ là Rabinđranát Tago. - Ông là một danh nhân văn hóa, là nhà thơ lớn của Ấn Độ, làm thơ từ sớm và tích cực tham gia các hoạt động chính trị và xã hội. Sự nghiệp sáng tác: ông để lại cho nhân loại gia tài văn hóa đồ sộ cả về thơ ca và nhạc họa: 52 tập thơ, 42 vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, khoảng 100 truyện ngắn, trên 1500 bức họa và số lượng ca khúc cực lớn. Một số tác phẩm tiêu biểu: Tập thơ Người làm vườn, tập Trăng non, tập Thơ dâng - Ông là nhà văn Châu Á đầu tiên được giải thưởng Nobel văn học với tập “Thơ Dâng” 1913. - Thơ Ta- go thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân đạo cao cả, chất trữ tình thắm thiết, thâm trầm triết lý, sử dụng thành công những hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng. I. Đọc, tìm hiểu chung 2. Tác phẩm a. Đọc, từ khó - Ngao du: dạo chơi khắp đó đây - Rìa: có nghĩa là bờ biển, chỗ giáp với mặt nước biển ( trong bài thơ này) a. Văn bản - Xuất xứ: Mây và Sóng vốn được viết bằng tiếng Bengan, in trong tập thơ Si-su ( Trẻ thơ) ( là tặng phẩm vô giá của ông dành tặng cho trẻ em được viết từ lòng yêu trẻ và nỗi đau khi mất hai con trai) - Thể thơ: thơ văn xuôi. + là thơ viết dưới hình thức văn xuôi, hình thức thơ không ràng buộc bởi một luật nào, nhưng vẫn phân dòng. + Không bị hạn chế bởi cách phân dòng và hiệp vần. + Cách biểu đạt tự do hơn thơ ca nhiều. + Có cấu tứ độc đáo, hình ảnh mới lạ, sử dụng hình ảnh ngụ ý, tượng trưng, khơi gợi những tư tưởng triết lí sâu sắc - Chủ thể trữ tình: người con (em bé) - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả. - Chủ đề: tình mẫu tử thiêng liêng - Bố cục: 2 phần + Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của mình với mây + Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của mình với sóng. So sánh hai phần của bài thơ: + Giống nhau : > số câu tương ứng > cách kể giống nhau / Thuật lại lời rủ rê. / Thuật lại lời từ chối và lí do từ chối. / Nêu lên những trò chơi mà em bé sáng tạo ra. + Khác nhau: -> Phần (1) có cụm từ “Mẹ ơi” đứng ở đầu dòng thơ thứ nhất. -> Hình ảnh và từ ngữ hai phần khác nhau. => Phần 2 nhấn mạnh và bổ sung cho ý thơ ở phần 1 trọn vẹn, đầy đủ hơn từ đó khẳng định chủ đề văn bản sâu sắc hơn. II. Đọc – tìm hiểu chi tiết văn bản 1. Lời rủ rê, mời gọi của những người sống trên mây và sóng PHIẾU HỌC TẬP Hình thức: thảo luận cặp đôi Thời gian: 5p Yêu cầu: 1. Tìm lời rủ rê, mời gọi của những người sống trên mây và trên sóng? 2. Có những từ ngữ, hình ảnh nào đặc sắc? Em có nhận xét gì về thế giới trên mây và trên sóng? 3. Cách mà người trên mây, trên sóng chỉ ra để đến thế giới đó? Nhận xét? 4. Theo em, em bé có thích đi không? Tìm từ ngữ thể hiện điều đó? II. Đọc – tìm hiểu chi tiết văn bản 1. Lời rủ rê, mời gọi của những người sống trên mây và sóng Lời rủ rê, mời gọi: + Trên mây: “ bọn tớ chơi từ khi thức dậy bình minh vàng vầng trăng bạc” + Trong sóng: “ ca hát từ sáng sớm không biết từng đến nơi nao” - Nghệ thuật: + tính từ “vàng, bạc” + Điệp cấu trúc, liệt kê: -> Nhận xét: Những người trên mây và sóng vẽ ra một thế giới vô cùng hấp dẫn với rực rỡ, lung linh sắc màu, ngập tràn âm thanh và không gian bất tận chứa đựng nhiều điều bí ẩn gợi lên những khao khát được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa xôi Cách thực hiện: + đến nơi tận cùng TĐ, đưa tay lên, sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây + đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại, sẽ được làn sóng nâng đi -> Cách đến với mây, với sóng rất dễ dàng, nhẹ nhàng, hấp dẫn, thú vị Tâm trạng của em bé: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được/ mình ra ngoài đó được ?” > Những câu hỏi của em chứa bao háo hức, thiết tha mong muốn được phiêu du tới những xứ sở thần tiên, được rong ruổi khắp nơi, được vui chơi với những trò chơi thú vị, hấp dẫn. => Tác giả rất thấu hiểu tâm lí của trẻ thơ II. Đọc – hiểu văn bản 2. Lời từ chối của em bé PHIẾU HỌC TẬP Hình thức: thảo luận cặp đôi Thời gian: 2p Yêu cầu: 1. Câu thơ nào là lời từ chối của em bé? Cách viết của Tago hay ở chỗ nào? 2. Điều gì đã níu giữ em lại? Tại sao em bé không từ chối ngay? II. Đọc – hiểu văn bản 2. Lời từ chối của em bé - Lời từ chối: +Làm sao có thể rời mẹ mà đến được? +Làm sao có thể rời mẹ mà đi được? Nghệ thuật: câu hỏi tu từ mang tính chất phủ định, điệp cấu trúc câu Lí do từ chối: điều níu giữ em bé chính là mẹ > Với em, điều quan trọng và có ý nghĩa hơn những cuộc phiêu du chính là sự chờ đợi, mong mỏi em trở về nhà của mẹ. => Qua lời từ chối của em bé thấy được sức mạnh của tình mẫu tử thiêng liêng: Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ. Em yêu mẹ nên hiểu tấm lòng của mẹ. Với em, được ở bên mẹ, được làm mẹ vui, được mẹ yêu thương, che chở là niềm vui, niềm hạnh phúc không có gì sánh bằng. . b. Lời từ chối và lí do từ chối Ý nghĩa: xuất phát bởi tình mẹ con, đó chính là sức mạnh của tình mẫu tử.: + Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ. + Em yêu mẹ nên em hiểu tấm lòng của mẹ. Với em, được ở bên mẹ, được làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che chở là niềm vui, niềm hạnh phúc không có gì sánh bằng. > Lòng mẹ yêu con và con yêu mẹ đều da diết biết chừng nào. Tình cảm 2 chiều nên cùng tha thiết cảm động. - Tình cảm của tác giả: Tác giả rất yêu trẻ, am hiểu đời sống tình cảm của trẻ thơ miêu tả tinh tế tâm lí trẻ thơ. - Nghệ thuật: nhân hóa, điệp ngữ, điệp cấu trúc câu. II. Đọc – hiểu văn bản 3. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra PHIẾU HỌC TẬP Hình thức: thảo luận cặp đôi Thời gian: 2p - Yêu cầu: 1. Trong bài thơ, em bé đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò chơi gì? Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? 2. So sánh trò chơi của em bé với trò chơi của mây và sóng? Trò chơi nào hấp dẫn và thú vị hơn? Vì sao? ( Việc em bé tưởng tượng mẹ là mặt trăng, bến bờ kì lạ thể hiện điều gì? Cảm nhận về hai câu cuối? ) 3. Em cảm nhận gì về tình cảm mẹ con ? a. Trò chơi Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị: -Trò chơi 1: + Con là mây + Mẹ là trăng → Hai bàn tay con ôm lấy mẹ; Mái nhà ta là bầu trời xanh thẳm -Trò chơi 2: + Con là sóng + Mẹ sẽ là bến bờ kì lạ → Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ => Trò chơi của bé thật sáng tạo, thú vị và hấp dẫn bởi cũng có mây, trăng, sóng, bờ biển và hơn hết là luôn có mẹ ở bên -> thể hiện khát vọng chiếm lĩnh, khát vọng tự do, khám phá thế giới bí ẩn và niềm hạnh phúc vô biên của con hoà trong tình yêu thương của mẹ giữa thiên nhiên vũ trụ và cuộc sống con người. b. Tình mẫu tử * Em bé rất yêu mẹ: + Em mong muốn được ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ. + Bên mẹ, em đã sáng tạo ra trò chơi thú vị hấp dẫn, để mẹ cùng vui chơi với em. + Trong trò chơi, em bé vừa được thỏa ước mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ như mây quấn quýt trăng, như sóng vui đùa bên bờ biển. * Tình mẹ yêu con: + Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền, lặng lẽ tỏa sáng mỗi bước con đi, là bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về suốt cuộc đời con, là bầu trời xanh dịu mát, yên bình vĩnh cửu chờ đợi, che chở con + Tấm lòng người mẹ như bến bờ dịu dàng cho con neo đậu. Tình mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong sóng, thâm nhập khắp vũ trụ mênh mông nên “không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào.” => Đặt tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể hiện cảm hướng tôn vinh ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng liêng, vĩnh cửu. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật Thể thơ văn xuôi, kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả để làm nổi bật cảm xúc, tình cảm yêu mến của nhà thơ với trẻ thơ. - Giọng điệu tâm tình trò truyện, cách thức lặp lại biến đổi trong cấu trúc bài thơ. Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ đặc sắc. Hình ảnh thiên nhiên vô cùng thơ mộng. III. Tổng kết 2. Nội dung -Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, bất diệt. Bài thơ cho ta những triết lí thầm kín: + Con người trong cuộc sống vẫn thường gặp những cám dỗ. Muốn khước từ chúng cần có những điểm tựa vững chắc (trong đó có tình mẫu tử) + Trí tưởng tưởng của tuổi thơ vô cùng phong phú, nhưng hạnh phúc không phải là những điều gì xa xôi, bí ẩn, do ai đó ban cho mà ở ngay trên trần thế và do chính con người tạo nên. + Mối quan hệ giữa tình yêu và sự sáng tạo. LUYỆN Nhiệm vụ 1: Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết TẬP Mây và sóng là một bài thơ? Gợi ý: Những dấu hiệu cho biết “Mây và sóng” là một bài thơ: - Về nội dung: Diễn tả cảm xúc của nhân vật trữ tình: ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng; thể hiện tình yêu thế giới trẻ thơ của tác giả. - Về hình thức: + Bài thơ chia dòng, chia khổ rõ ràng: Hết một câu xuống dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên. + Viết theo kiểu thơ tự sự, không bị ràng buộc bởi luật thơ những vẫn giàu tính trữ tình. + Âm điệu nhịp nhàng, hình ảnh giàu tính biểu tượng, ngôn ngữ cô đọng. LUYỆN Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”TẬP Luật chơi: Mỗi người sẽ được phát 4 tấm giấy nhớ cỡ nhỏ (Mỗi tấm 1 màu khác nhau) Quy ước: + Xanh: Đáp án A. + Đỏ: Đáp án B. + Hồng: Đáp án C. + Vàng: Đáp án D
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_doc_hieu_van_ban_may_va_song_tiet_888990.pptx