Bài giảng Ngữ Văn 6 - Thực hành Tiếng Việt
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 6 - Thực hành Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 6 - Thực hành Tiếng Việt
THỰCTHỰC HÀNHHÀNH TIẾNGTIẾNG VIỆTVIỆT Dựa vào phần Kiến thức ngữ văn và kiến thức bậc Tiểu học, nhắc lại khái niệm, dấu hiệu nhận biết của từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy). THỰCTHỰC HÀNHHÀNH TIẾNGTIẾNG VIỆTVIỆT I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy) *Từ đơn * Từ phức ĐN. Là từ được cấu tạo ĐN. Là từ được cấu tạo từ hai bởi chỉ một tiếng. tiếng trở lên. VD: xe đạp, bàn gỗ, sách vở, VD: sách, bút, tre, gỗ.... quần áo, lấp lánh... I. Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy) * Phân biệt các loại từ phức: Từ phức được chia ra làm hai loại là Từ ghép và Từ láy. Từ ghép: Từ láy: ĐN. là những từ có cấu tạo từ hai ĐN. là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt tiếng trở lên, giữa các tiếng có âm. Trong từ láy chỉ có một tiếng gốc có quan hệ với nhau về mặt nghĩa. nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc VD: sách vở, bàn ghế, quần áo ( từ VD: Lung linh, xinh xinh, đo đỏ.. ghép đẳng lập) Từ láy chia ra làm hai loại: Láy bộ phận Xe đạp, lốp xe, ( từ ghép chính ( láy âm và láy vần) và láy toàn bộ phụ) II. Thực hành Tiếng Việt Hoạt động nhóm Nhóm 1: Bài tập 1/Tr 24 Nhóm 2: Bài tập 2/Tr 24 Nhóm 3: Bài tập 3/Tr 24 Nhóm 4: Bài tập 4/ Tr 25 II. Thực hành Tiếng Việt Nhóm 1 1. Bài tập 1/ Tr 24: Tìm và lập danh sách các từ Từ đơn Từ ghép Từ láy đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau: về, tâu, Sứ giả, vội vàng, a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, vua, kinh ngạc, đau đớn / vừa / mừng rỡ, / vội vàng ngày. mừng rỡ, / về / tâu / vua. (Thánh Gióng) công chúa, b) Từ / ngày / công chúa / mất tích, bị / mất tích, / nhà vua / vô cùng / đau đớn. nhà vua, (Thạch Sanh) vô cùng, II. Thực hành Tiếng Việt Nhóm 2 2. Bài tập 2: Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống cách nào? làng xóm, ngày đêm, trước nhau: làng xóm, tìm kiếm, bờ cõi, tài giỏi, hiền sau, trên dưới, đầu đuôi, được lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp thua, tìm kiếm, phải trái, bờ cõi, tài giỏi, hiển lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: ngày dụ: núi non. đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi , phải trái b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ: hơn ,được thua, , , kém. II. Thực hành Tiếng Việt Nhóm 3 3. Bài tập 3: Yếu tổ nào trong mỗi từ ghép dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa các món ăn được gọi là bánh? Xếp các yếu a) Chỉ chất liệu để làm món ăn: bánh tẻ, bánh tổ đó vào nhóm thích hợp. khoai, bánh khúc (xôi khúc ->làm từ lá rau khúc), bánh tẻ, bánh tại voi, bánh khoai, bánh khúc, bánh đậu xanh, bánh bánh đậu xanh, bánh cốm, bánh tôm nướng, bánh xốp, bánh bèo, bánh cốm, bánh tôm b) Chỉ cách chế biến món ăn: bánh nướng a) Chỉ chất liệu để làm món ăn, ví dụ: bánh nếp. b) Chỉ cách chế biến món ăn, ví c) Chỉ tính chất của món ăn: bánh xốp, bánh bèo dụ: bảnh rán. c) Chỉ tính chất của món ăn, ví dụ: d) Chỉ hình dáng của món ăn: bánh tai voi bánh dẻo. d) Chỉ hình dáng của món ăn, ví dụ: bánh gối. II. Thực hành Tiếng Việt Nhóm 4 4. Bài tập 4: Xếp từ láy trong các câu dưới đây vào nhóm thích hợp: - Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa. (Thạch Sanh) - Suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳng a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự cười, mặt buồn rười rượi. (Thạch Sanh) vật: lủi thủi, rười rượi, rón rén - Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von. Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem thì thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, b) Gợi tả âm thanh: véo von thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ. (Sọ Dừa) a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, ví dụ: lom khom. b) Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_thuc_hanh_tieng_viet.pptx