Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản 2 : Mây và sóng

pptx 57 Trang Thanh Mai 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản 2 : Mây và sóng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản 2 : Mây và sóng

Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản 2 : Mây và sóng
 VĂN BẢN 2: MÂY VÀ SÓNG
 - TAGO- KHỞI ĐỘNG
 HÌNH THÀNH 
 KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG KHỞI 
 ĐỘNG
Tình huống: Nhớ lại những trò chơi của em với mẹ hoặc 
người thân trong gia đình lúc còn nhỏ và chia sẻ với bạn về 
cảm xúc của em khi tham gia trò chơi đó?
 Chia sẻ về những trò chơi mà các em ấn tượng khi được cùng 
 chơi với người thân và cảm xúc của các em khi được tham 
 gia trò chơi đó như hạnh phúc, vui sướng, thoải mái, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
 Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết 
 của em về tác giả Ta­go? I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
 ­ Ta­go (1861­1941) tên đầy đủ là Ra­bin­đra­nát Ta­go.
 - Ông là một danh nhân văn hóa, là nhà thơ hiện đại 
 lớn nhất của Ấn Độ.
 - Làm thơ từ sớm và cũng tham gia các hoạt động 
 chính trị và xã hội. I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
 ­ Sự nghiệp sáng tác: để lại cho nhân loại gia tài văn hóa đồ sộ: 52 tập thơ, 
 42 vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, khoảng 100 truyện ngắn, trên 1500 bức họa 
 và số lượng ca khúc cực lớn.
 Một số tác phẩm tiêu biểu: Tập thơ Người làm vườn, tập Trăng non, tập 
 Thơ dâng 
 - Ông là nhà văn Châu Á đầu tiên đư­­ợc giải thưởng Nobel văn học với tập 
 “Thơ Dâng” 1913. 
 - Thơ Ta- go thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân 
 văn cao cả, chất trữ tình thắm thiết, thâm trầm triết lý. I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm Mây và sóng
 a. Đọc, chú thích
 - Ngao du: dạo chơi khắp đó đây
 - Rìa: trong bài thơ này có nghĩa là bờ biển, 
 chỗ giáp với mặt nước biển. I. Tìm hiểu chung
2. Văn bản Mây và sóng
 b. Tìm hiểu chung
 b1. Xuất xứ
 Trình bày xuất xứ 
 bài thơ? I. Tìm hiểu chung
2. Văn bản Mây và sóng
 b. Tìm hiểu chung
 b1. Xuất xứ
 Mây và Sóng vốn được viết bằng tiếng Ben­gan, in trong tập thơ Si-su 
 ( Trẻ thơ) I. Tìm hiểu chung
2. Văn bản Mây và sóng
 b. Tìm hiểu chung
 b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
 DÃY NGOÀI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
 DÃY TRONG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Phiếu học tập số 1
Về hình thức, văn bản thơ Đặc điểm hình thức của văn 
Mây và sóng có gì khác so với bản thơ Mây và sóng
các văn bản thơ mà em đã học 
ở bài 2, sách ngữ văn 7, tập 1
Số tiếng ở dòng thơ
Số dòng ở mỗi khổ
Cách hiệp vần
Nhịp điệu
 Hình ảnh Phiếu học tập số 2
Lời bài Bài thơ có sự kết Bài thơ Bài thơ có thể chia làm hai 
 thơ là hợp những phương viết về phần (phần 1: từ đầu đến “bầu 
 lời của thức biểu đạt nào? điều gì? trời xanh thẳm”; phần 2: còn 
 ai, nói (tự sự, miêu tả, biểu lại). Hãy chỉ ra nét giống và 
 với ai? cảm, thuyết minh, khác nhau giữa hai phần đó về 
 nghị luận,...) số dòng, hình ảnh, cách tổ chức 
 mỗi mỗi phần
Chủ thể Phương thức biểu Chủ đề: Bố cục: Hai phần bài thơ:
trữ tình: đạt: .................... ............. ­ Giống nhau: ..........................
............... ­ Khác nhau: ........................ I. Tìm hiểu chung
2. Văn bản Mây và sóng
 b. Tìm hiểu chung
 b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
 * Thể thơ: thơ văn xuôi.
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Phiếu học tập số 1
Về hình thức, văn bản thơ Mây và Đặc điểm hình thức của văn bản thơ 
sóng có gì khác so với các văn bản Mây và sóng
thơ mà em đã học ở bài 2, sách ngữ 
văn 7, tập 1
Số tiếng ở dòng thơ Không hạn định
Số dòng ở mỗi khổ Không giống nhau
Cách hiệp vần Không có vần
Nhịp điệu Rất giàu nhịp điệu
 Hình ảnh Sống động, mới lạ I. Tìm hiểu chung
2. Văn bản Mây và sóng
b. Tìm hiểu chung
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
 - Đặc điểm hình thức của thể thơ văn xuôi:
 + là thơ viết dưới hình thức văn xuôi, hình thức thơ không ràng buộc 
 bởi một luật nào, nhưng vẫn phân dòng.
 + Không bị hạn chế bởi cách phân dòng và hiệp vần.
 + Cách biểu đạt tự do hơn thơ ca nhiều.
 + Có cấu tứ độc đáo, hình ảnh mới lạ, sử dụng hình ảnh ngụ ý, 
 tượng trưng, khơi gợi những tư tưởng triết lí sâu sắc
 * Chủ thể trữ tình: người con (em bé) 
 * Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu 
 tả.
 * Chủ đề: tình mẫu tử
 * Bố cục: 2 phần
 - Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về 
 cuộc trò chuyện của em bé với mây .
 - Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của 
 em bé với sóng.
 So sánh hai phần của bài thơ
 - Giống nhau về trình tự tường thuật:
 + thuật lại lời rủ rê.
 + thuật lại lời từ chối và lí do từ chối.
 + Nêu lên những trò chơi mà em bé sáng tạo ra.
 - Khác nhau: 
 + Phần (1) có cụm từ “Mẹ ơi” đứng ở đầu dòng thơ thứ nhất.
 + Hình ảnh và từ ngữ hai phần khác nhau. I. Tìm hiểu chung
2. Văn bản Mây và sóng
 b. Tìm hiểu chung
 b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
 * Chủ thể trữ tình: người con (em bé) 
 * Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.
 * Chủ đề: tình mẫu tử I. Tìm hiểu chung
2. Văn bản Mây và sóng
 b. Tìm hiểu chung
 b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
 * Bố cục: 2 phần
 - Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về 
 cuộc trò chuyện của em bé với mây .
 - Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của 
 em bé với sóng. 2. Văn bản Mây và sóng
 b. Tìm hiểu chung
 b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
 So sánh hai phần của bài thơ
 - Giống nhau về trình tự tường thuật:
 + thuật lại lời rủ rê.
 + thuật lại lời từ chối và lí do từ chối.
 + Nêu lên những trò chơi mà em bé sáng tạo ra.
 - Khác nhau: 
 + Phần (1) có cụm từ “Mẹ ơi” đứng ở đầu dòng thơ thứ nhất.
 + Hình ảnh và từ ngữ hai phần khác nhau.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_6_van_ban_2_may_va_song.pptx