Bài giảng Ngữ Văn 6 - Văn bản: Cây tre Việt Nam (Tiết 113+114+115)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 6 - Văn bản: Cây tre Việt Nam (Tiết 113+114+115)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 6 - Văn bản: Cây tre Việt Nam (Tiết 113+114+115)
Tiết 113,114,115: Văn bản 1: Cây tre VIỆT NAM KHỞI ĐỘNG QUAN SÁT VIDEO SAU KHỞI ĐỘNG Qua video vừa xem, em thấy cây tre có ý nghĩa như thế nào với con người và cuộc sống của chúng ta hiện nay? - Tre trở thành nhạc cụ sáo, đàn, để giúp nhạc sĩ thể hiện bản nhạc đậm chất truyền thống, với âm hưởng trong trẻo, trầm bổng. - Tre được dùng làm vật liệu trong thiết kế, trang trí nhà hàng rất đẹp mắt, và mang đậm màu sắc dân gian cho ngôi nhà hàng, gợi nhớ không gian làng quê, . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu bài học - Yêu cầu: Đọc phần Giới thiệu bài học (SGK/tr.53) và cho biết: 1) Bài 9 gồm những văn bản đọc nào? 2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì? Giới thiệu bài học - Thể loại: Tùy bút và tản văn - VB đọc chính: - VB1: Cây tre Việt Nam (Thép Mới) - VB2: Người ngồi đợi trước hiên nhà (Huỳnh Như Phương) - VB thực hành đọc: Trưa tha hương (Trần Cư) I. Kiến thức ngữ văn - Yêu cầu: Theo dõi SGK tr.53, đọc thầm phần Tri thức ngữ văn và trình bày các thông tin đã chuẩn bị và hoàn thành Phiếu học tập 01. - Tùy bút và tản văn thuộc thể loại văn học nào đã học ở lớp 6? Kể tên các văn bản đó? (Tùy bút và tản văn thuộc thể loại kí. Thể kí đã học ở lớp 6 được học qua thể hồi kí (VB “Trong lòng mẹ”, trích Những ngày thơ ấu- của Nguyên Hồng); thể du kí VB “Đồng Tháp Mười mùa nước nổi” (Văn Công Hùng) - Tùy bút là gì? Tản văn là gì? Vì sao tùy bút và tản văn đều xếp vào thể kí? (Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa tùy bút và tản văn?) PHIẾU HỌC TẬP 01 Tùy bút Tản văn Giống nhau Khác nhau I. Kiến thức ngữ văn * Yêu cầu: Hoàn thành phiếu học tập số 02 - Chất trữ tình và cái “tôi” trong tùy bút tản văn được thể hiện cụ thể như thế nào? - Ngôn ngữ của tùy bút và tản văn giàu chất thơ được thể hiện ở những khía cạnh nào? PHIẾU HỌC TẬP 02 Tìm hiểu các yếu tố trong tùy bút và tản văn Chất trữ tình: Cái “tôi” của tác giả: Ngôn ngữ: .. .. I. Kiến thức ngữ văn 1. Tùy bút và tản văn Tùy bút và tản văn đều là thể loại kí, là văn xuôi đậm chất trữ tình. - Tùy bút là thể văn xuôi trữ tình ghi chép lại một cách tự do những suy nghĩ, cảm xúc mang đậm màu sắc cá nhân của tác giả về con người và sự việc. Ngôn ngữ của tùy bút giàu chất thơ. - Tản văn, một dạng bài gần với tùy bút, có thể là văn xuôi sử dụng cả tự sự, trữ tình, nghị luận, .nêu lên các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ một các chân thực, trực tiếp tình cảm, ý nghĩ mang đậm cá tính mới. I. Kiến thức ngữ văn 2. Chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn - Chất trữ tình trong tùy bút và tản văn là sự thể hiện trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của người viết trước sự việc được nói tới - Cái “tôi” của tác giả được thể hiện rất rõ nét - Ngôn ngữ giàu chất thơ, chất trữ tình: + chú trọng tái hiện nội tâm, cảm xúc; + miêu tả thiên nhiên thơ mộng; + sử dụng nhiều phép tu từ, ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, mang hơi thở của cuộc sống. II. Đọc – tìm hiểu chung 1. Tác giả • Yêu cầu: - Giới thiệu những hiểu biết của em về nhà văn Thép Mới. - Em biết những tác phẩm nào của nhà văn? II. Đọc – tìm hiểu chung 1. Tác giả - Thép Mới (1925 - 1991) tên khai sinh là Hà Văn Lộc. - Quê ở quận Tây Hồ, Hà Nội, sinh ra tại Nam Định. - Là một nhà báo, nhà văn nổi tiếng. Tác phẩm của ông giàu chất trữ tình, cảm hứng nổi bật là ca ngợi tình thần yêu nước của nhân dân ta. - Một số tác phẩm như: Cây tre Việt Nam, Hiên ngang Cu-ba, Nguyễn Ái Quốc đến với Lê-nin, Điện Biên Phủ - một danh từ Việt Nam II. Đọc – tìm hiểu chung 2. Văn bản a. Đọc, từ khó Giải nghĩa các cụm từ: + cho mai lấy trúc + đánh chắt + Thành đồng Tổ quốc II. Đọc – tìm hiểu chung 2. Tác phẩm Yêu cầu: HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 Yêu cầu Văn bản ghi chép viết về ai, về việc gì? Văn bản được kể ở ngôi thứ mấy? Ai là người? Văn bản đã kết hợp phương thức tự sự với những phương thức nào? Tác dụng của sự kết hợp ấy? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nội dung chính từng phần? II. Đọc – tìm hiểu chung 2. Văn bản b. Xuất xứ Bài Cây tre Việt Nam là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan. Thông qua hình ảnh cây tre, bộ phim thể hiện vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam, ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của dân tộc ta. II. Đọc – tìm hiểu chung 2. Văn bản c. Thể loại: Tùy bút- (thuộc thể kí chính luận trữ tình) - Đề tài: Viết về sự gắn bó của cây tre với con người Việt Nam, tác giả khẳng định vẻ đẹp của con người Việt Nam. - Ngôi kể: thứ nhất (tác giả xưng “tôi”, “ta”, “chúng ta”). - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp biểu cảm, miêu tả, giúp văn bản mang đậm màu sắc cá nhân, rất giàu chất thơ. II. Đọc – tìm hiểu chung 2. Văn bản c. Thể loại: Tùy bút - (thuộc thể kí chính luận trữ tình) - Bố cục : Gồm 4 phần: + Phần 1. Từ đầu đến “chí khí như người ”: Cây tre có mặt ở mọi nơi trên đất nước ta và có những phẩm chất đáng quý. + Phần 2. Tiếp theo đến “chung thủy ”: Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hàng ngày và trong lao động. + Phần 3. Tiếp theo đến “Tre, anh hùng chiến đấu ”: Tre sát cánh trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. + Phần 4. (Còn lại): Tre là người bạn của dân tộc ta.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_van_ban_cay_tre_viet_nam_tiet_113114115.pptx