Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản: Vẻ đẹp của một bài ca dao

pptx 12 Trang Thanh Mai 5
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản: Vẻ đẹp của một bài ca dao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản: Vẻ đẹp của một bài ca dao

Bài giảng Ngữ văn 6 - Văn bản: Vẻ đẹp của một bài ca dao
 Trình bày những đặc điểm 
cơ bản về kiểu bài nghị luận 
 văn học? - Văn bản nghị luận Nghị luận văn 
 viết ra nhằm thuyết 
 học là văn bản 
 phục người đọc, nghị luận bàn về 
 người nghe về quan 
 điểm, tư tưởng của các vấn đề văn 
- Văn bản nghị luận viết ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về 
 . 
quan điểm,người tư tưởng của người viết viết. học
 Các yếu tố: ý kiến, lí lẽ, bằng 
 chứng có mối quan hệ mật 
 thiết với nhau Văn bản: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
 (Hoàng Tiến Tựu)
 I. TÌM HIỂU CHUNG Trình bày 
 hiểu biết về 
 tác giả?
1. Tác giả
- Hoàng Tiến Tựu (1933 - 1998)
- Quê quán: Thanh Hóa
- Là nhà nghiên cứu hàng đầu về 
chuyên ngành Văn học dân gian Văn bản: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
 (Hoàng Tiến Tựu)
 HƯỚNG DẪN ĐỌC
2. Văn bản Giọng đọc to, rõ ràng, 
 phấn khởi háo hức bày 
a. Đọc và tìm hiểu chú thích tỏ cảm xúc tự hào, trân 
 trọng vẻ đẹp của bài ca 
b. Thể loại
 dao
 Nghị luận văn học
c. Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của một bài ca dao Văn bản: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
 (Hoàng Tiến Tựu)
 Nội dung chính của văn 
 bản Vẻ đẹp của một bài ca 
 dao là gì? Nhan đề đã khái 
quát được nội dung chính của 
 văn bản hay chưa? Văn bản: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
 (Hoàng Tiến Tựu)
 II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
 Theo tác giả, bài ca dao có 
 1. Vẻ đẹp của bài ca dao những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp 
 nào được tác giả chú ý 
- Hai cái đẹp: cánh đồng và cô gái phân tích nhiều hơn?
thăm đồng. => Được miêu tả ấn 
tượng
 - Cái hay: độc đáo, riêng biệt không 
 thấy ở những bài ca dao khác
 => Khẳng định bài ca dao mang vẻ 
 đẹp và cái hay riêng Văn bản: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
 (Hoàng Tiến Tựu)
 Tác giả lần lượt trình 
2. Cảm nhận, đánh giá bài ca dao
 bày ý kiến của mình 
 a. Hai câu đầu về hai câu đầu và hai 
 câu cuối của bài ca 
 dao như thế nào?
 - Không có chủ ngữ
 => Người nghe cảm thấy như 
 đang được đi thăm cánh đồng 
 mênh mông, rộng lớn cùng cô 
 gái. Văn bản: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
 (Hoàng Tiến Tựu)
 a. Hai câu cuối Tác giả đã trình 
 bày quan điểm, ý 
 kiến của mình về 
- Dẫn dắt bằng kiểu kết cấu “ nếu như hai câu đầu thì hai câu cuối như 
ở hai câu cuối ”=>rất tự nhiên , thuyết phục thế nào?
- Tập trung ngắm nhìn , đặc tả "chẽn lúa đòng đòng" 
đang phất phơ dưới "ngọn nắng hồng ban mai". 
- Tả "chẽn lúa đòng đòng" trong mối liên hệ so sánh với 
bản thân.
=> Cô gái đến tuổi dậy thì, căng đầy sức sống. Văn bản: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
 (Hoàng Tiến Tựu)
 III. TỔNG KẾT
 Nghệ thuật Nội dung
 Qua Vẻ đẹp của một bài 
 ca dao, Hoàng Tiến 
- Ý kiến nêu ra rõ Tựu đã nêu lên ý kiến 
ràng, chân thực, trình của mình về vẻ đẹp 
bày có hệ thống cũng như cách khai thác 
- Lí lẽ ngắn gọn, nội dung của một bài ca 
thuyết phục, giàu dao cụ thể. Từ đó khơi 
cảm xúc gợi được sự đồng cảm 
 và tình yêu đối với ca 
 dao ở bạn đọc. Văn bản: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
 (Hoàng Tiến Tựu)
Hướng dẫn tự học
 - Ôn tập củng cố lại các đặc điểm của văn bản nghị luận 
 ( Nghị luận văn học)
 - Nắm được vấn đề nghị luận trong hai văn bản đã học
 - Chuẩn bị trước nội dung Thực hành Tiếng Việt và 
 Thực hành đọc hiểu 1. Về kiến thức: MỤC TIÊU
 - Tri thức Ngữ văn Văn bản nghị luận
 - Thành ngữ và tác dụng của việc sử dụng thành ngữ
 - Công dụng của dấu chấm phẩy
2. Về năng lực: 
 - Nhận biết được một số hình thức ( ý kiến, lí lẽ, bằng chứng... ) nội dung ( đề tài, vấn đề, tư tưởng, 
ý nghĩa...) của các văn bản nghị luận văn học.
 - Thấy được những điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản nghị luận với một số kiểu văn bản đã học 
như thơ, truyện 
 - Vận dụng được các hiểu biết về nghĩa của một số thành ngữ thông dụng và dấu chấm phẩy vào 
việc đọc hiểu, viết, nói, nghe.
 - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát.
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề
3. Về phẩm chất: 
 - Nhân ái : biết quan tâm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh
 - Yêu nước: trân trọng tự hào về kho tàng văn học dân gian của ông cha để lại 
 - Trung thực: trong học tập, trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và gia đình 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_6_van_ban_ve_dep_cua_mot_bai_ca_dao.pptx
  • pptxbai-4-ve-dep-cua-mot_2811202414.pptx