Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Thực hành tiếng việt: Trạng ngữ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Thực hành tiếng việt: Trạng ngữ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Thực hành tiếng việt: Trạng ngữ
KHỞI ĐỘNG TRÒ CHƠI “Ai tinh, ai nhanh” Luật chơi: Lắng nghe lời bài hat và tìm trạng ngữ có trong đoạn bài hát. Học sinh tham gia trò chơi nhanh chóng giơ tay trả lời khi nhạc điệu kết thúc. Khi bạn trả lời sai các HS khác được quyền trả lời. Trạng ngữ chỉ địa điểm, nơi chốn: + trên cành cao + giữa vườn xuân + sân nhà + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới mái trường mến yêu. + Trạng ngữ chỉ mục đich: Vì hạnh phúc tuổi thơ và cho đời thêm sức sống. + Trạng ngữ chỉ địa điểm “Hố bom kề vườn xoan” TN chỉ địa điểm, nơi chốn: Giữa biển vàng, trên đồng lúa chín. Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu chỉ bối Khái niệm, đặc cảnh (vị trí, nguyên nhân, điểm vai trò của mục đích, phương tiện, trạng ngữ. tính chất...) của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ có thể đứng ở đâu, cuối hay giữa câu. Trạng ngữ có thể được Trạng ngữ thường được ngăn cách với nòng biểu hiện bằng từ, cụm từ cốt câu (vị ngữ và chủ ngữ) bởi một dấu phẩy khi viết. và thường trả lời các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì Trạng ngữ không phải là thành phần bắt buộc trong câu. Nhưng trong giao tiếp, ở sao? Để làm gì? Bằng những câu cụ thể việc bỏ trạng ngữ sẽ làm gì? Như thế nào?. cho câu thiếu thông tin, thậm chí thiếu thông tin chính hoặc không liên kết được với các câu khác I KIẾN THỨC NGỮ VĂN Cách mở rộng trạng ngữ Dùng từ hoặc cụm từ chính phụ Dùng cụm chủ vị bổ sung ( cụm dạnh từ, cụm động từ, cho từ làm trạng ngữ hoặc cụm tính từ) bổ sung cho từ trực tiếp cấu tạo trạng ngữ làm trạng ngữ. VÍ DỤ VÍ DỤ Hồi ấy, rừng này còn nhiều Khi tôi cầm lọ muối lên thì thấy chú đã ngồi xổm xuống cạnh bếp hổ lắm.(Đoàn Giỏi) (Đoàn Giỏi) II THỰC HÀNH Bài 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong những câu dưới đây. Xác định danh từ trung tâm và các thành tố phụ trong mỗi cụm danh từ đó. Câu Trạng ngữ Phần trung Thành tố phụ tâm a) Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch. b) Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi thức xe đài. c) Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng. II THỰC HÀNH Bài 1: Câu Trạng ngữ Phần trung tâm Thành tố phụ a) Với hai lần bật cung hai lần bật lần hai, bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục cung liên tiếp, liên tiếp hai tên địch. b) Sau nghi lễ bái tổ, hai nghi lễ bái tổ đô thực hiện nghi thức xe nghi lễ bái tổ đài. c) Sau hồi trống lệnh, hồi trống các đội đổ thóc vào xay, hồi trống lệnh lệnh giã, giần, sàng. II THỰC HÀNH BÀI 2/ Tr109 THẢO LUẬN CẶP ĐÔI Nhiệm vụ: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong những câu dưới đây. Xác định danh từ trung tâm và thành tố phụ là cụm chủ - vị trong mỗi cụm danh từ đó. a) Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn. (Thạch Sanh) b) Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng khố, chân quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn. (Phí Trường Giang). II THỰC HÀNH BÀI 2/ Tr109 Trạng ngữ Câu Cụm danh từ DTTT Thành tố phụ là cụm C -V a ngày công chúa ngày công chúa // bị mất tích bị mất tích C V b Khi tiếng trống Khi tiếng trống chầu //vang lên chầu vang lên C V II THỰC HÀNH Bài tập 3. Nhiệm vụ: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong những câu dưới đây. Chỉ ra các kết từ được dùng để nối trạng ngữ với vị ngữ. a) Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì Câu Trạng Kết tự chắc Trũi được vô sự. (Tô Hoài) ngữ là nối b) Dù có vấp phải cái gì, ta cũng cụm trạng không ngại vì tàu đang đỗ ở chỗ nước chủ vị ngữ với trong. (Véc – nơ) vị ngữ c) Khi ấy, nhất thiết hai đô phải dừng a trận đấu để cụ cầm chầu phân xử theo đúng luật lệ của vật dân tộc (Phí b Trường Giang). c II THỰC HÀNH Bài tập 3. Câu Trạng ngữ là cụm chủ vị Kết từ nối trạng ngữ với vị ngữ a Trũi được vô sự vì (chỉ nguyên nhân) b tàu đang đỗ ở chỗ nước trong vì (chỉ nguyên nhân) c cụ cầm chầu phân xử theo để đúng luật lệ của vật dân tộc được nối III VẬN DỤNG Viết một đoạn văn (khoảng 5 -7 dòng) phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản “Ca Huế”, trong đó có sử dụng ít nhất một trạng ngữ là cụm chủ vị. Xác định vị ngữ là cụm chủ vị trong đoạn văn đó.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_6_thuc_hanh_tieng_viet_trang_ngu.pptx
53-thuc-hanh-tv_3112202317.pptx