Bài giảng Tin học 6 - Bài 1: Khái niệm thuật toán

pptx 18 Trang Thanh Mai 19
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học 6 - Bài 1: Khái niệm thuật toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 6 - Bài 1: Khái niệm thuật toán

Bài giảng Tin học 6 - Bài 1: Khái niệm thuật toán
 CHÀO MỪNG CÁC EM 
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY! KHỞI ĐỘNG
 Các bước rửa chén bát
Bước 1. Tráng chén bát bẩn với nước sạch
 Em hãy nêu quy trình để 
Bước 2. Rửa chén bát với xà phòng
 sửa sạch chén bát bẩn?
Bước 3. Rửa kĩ chén bát với 2 lần nước sạch
Bước 4. Sắp xếp chén dĩa sau khi rửa CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI 
 SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
 BÀI 1. KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN 
 NỘI DUNG BÀI HỌC
 01 Thuật toán trong cuộc sống hằng ngày
 02 Bài toàn và thuật toán
 03 Vận dụng thuật toán trong cuộc sống hằng ngày 1. Thuật toán trong cuộc sống hằng ngày
Hoạt động nhóm
 2. Các bước giải bài toán đó theo từng bước:
 1. Bài thơ cho biết cách giải quyết bài Ø B1: Cộng số đo đáy lớn và đáy bé
 toán tính diện tích hình thang. Ø B2: Đem kết quả bước 1 nhân với số đo chiều cao
 Ø B3: Đem kết quả bước 2 chia 2 1. Thuật toán trong cuộc sống hằng ngày
 Những việc làm hằng ngày, nếu mô tả đúng cách thành một 
 quy trình từng bước đều có thể coi là thuật toán.
 Ví dụ: Các bước rửa tay đúng cách với xà phòng
Ø B1. Làm ướt hai lòng bàn tay, lấy xà phòng vào hai lòng bàn tay, chà hai lòng bàn tay vào nhau
Ø B2. Chà lòng bàn tay này vào mu bàn tay kia và ngược lại
Ø B3. Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các ngón tay vào các kẽ ngón
Ø B4. Chà mặt ngoài các ngón tay lên lòng bàn tay kia và ngược lại
Ø B5. Chà ngón cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại
Ø B6. Chà các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại
Ø B7. Rửa tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay, làm khô tay CÁC BƯỚC RỬA TAY 2. Bài toán và thuật toán
Thảo luận cặp đôi: Bài toán: một vấn đề cần giải quyết được phát biểu 
 chặt chẽ và nêu rõ ràng đầu vào là gì, đầu ra là gì.
1. Bài toán là gì?
2. Thuật toán là gì?
 Thuật toán: một quy trình chặt chẽ gồm một số bước, 
3. Bài toán và thuật có chỉ rõ trình tự thực hiện để giải một bài toán.
 toán có mối quan 
 Trong tin học, bài toán và thuật toán có liên quan chặt 
 hệ như thế nào?
 chẽ với nhau. 2. Bài toán và thuật toán
Trong tin học, bài toán và thuật toán có liên quan chặt chẽ với nhau.
 Bài toán (vấn đề, nhiệm vụ cần giải quyết)
 Đầu vào, đầu ra Thuật toán (cách giải quyết)
 “Đầu vào, đầu ra” là các yếu tố thể hiện mối liên quan mật thiết giữa bài toán 
 và thuật toán.
 Ví dụ: Bài toán tìm kiếm phần tử trong một dãy sẽ có các thuật toán khác 
 nhau tùy theo đầu vào đã được sắp thứ tự hay chưa. 3. Vận dụng thuật toán trong cuộc sống hàng ngày
 Trong cuộc sống, khi có nhiệm vụ cần hoàn thành, vấn đề cần giải quyết, 
 chúng ta nên tập thói quen lên kế hoạch:
 1. Xác định nó như một bài toán: Đầu vào có những gì, đầu ra 
 cần đạt được là gì
2. Chia bài toán thành nhiều phần, mỗi phần là một bài toán 
con nhỏ hơn. Nêu cách giải quyết từng bài toán 
3. Sắp xếp lại các việc phải làm cho hợp lí, việc 
nào làm trước, việc nào làm sau. LUYỆN TẬP
Bài 1. Trong một bài tập làm theo 
nhóm, bạn Mai được giao nhiệm vụ 
tìm một ảnh đồng hồ thông mình 
trên Internet. Em hãy:
1) Phát biểu nhiệm vụ giao cho bạn 
Mai dưới dạng một bài toán và đặt 
tên cho bài toán đó.
2) Nêu một thuật toán cho bài toán 
em vừa phát biêu ở trên, đánh số 
cho các bước của thuật toán. LUYỆN TẬP
 2. Thuật toán: 
1. Tên bài toán chính là: “Tìm 
 Ø Bước 1. Khởi chạy máy tìm kiếm, ví dụ 
một ảnh đồng hồ thông minh trên 
 Google
Internet”.
 Ø Bước 2. Gõ nhập từ khóa tìm kiếm “đồng hồ 
Ø Đầu vào: Sử dụng Internet
 thông minh
Ø Đầu ra: Một ảnh đồng hồ 
 Ø Bước 3. Chọn một ảnh trong mục kết quả 
 thông minh.
 hình ảnh “đồng hồ thông minh” – Image 
 Results. LUYỆN TẬP
Theo kiểu mô tả thuật toán, em hãy chỉ cho bạn Tuấn cách đi từ 
trường học về nhà bạn Quân (nhà có mũi tên chỉ vào) sau khi 
quan sát hình trên. LUYỆN TẬP
 Thuật toán
 Ø B1: Từ cổng trường đi ra rẽ tay trái
 Ø B2: Đi thẳng cho đến ngã tư đầu tiên
 Ø B3: (Tại ngã tư này) rẽ tay trái
 Ø B4: Đi thẳng cho đến ngã ba đầu tiên
 Ø B5: (Tại ngã ba này) rẽ tay phải
 Ø B6: Đi thẳng cho đến ngã ba đầu tiên
 Ø B7: (Tại ngã ba này) rẽ tay phải
 Ø B8: Đi thẳng cho đến chỗ đường ngoặt sang 
 trái
 Ø B9: Đi theo đường thẳng ngoặt sang trái thẳng 
 đến nhà Quân. LUYỆN TẬP
Câu 3. Với mỗi phát biểu sau đây, hãy cho biết phát biểu đó là đúng hay sai:
1. Chỉ có một thuật toán để giải một bài toán Sai
2. Có thể có nhiều thuật toán để giải một bài toán Đúng
3. Đầu vào của bài toán cũng là đầu vào của thuật toán Đúng
4. Đầu ra của bài toán cũng là đầu ra của thuật toán Sai Câu 4. Tại sao phải mô tả thuật toán cụ thể, rõ ràng, đầy đủ? Nếu không 
 như thế thì hậu quả là gì? Hãy nêu ví dụ minh họa.
 Ví dụ minh họa: Trong thuật toán Các bước rửa 
 tay. Bước 2 được mô tả rõ ràng cụ thể là “Chà 
 lòng bàn tay này lên mu bàn tay kia và ngược lại”. 
 Nếu thiếu “và ngược lại” thì nhiều người cũng biết 
 cần phải đảo tay, tuy nhiên, một số người có thể 
 quên đảo tay, dẫn đến một mu bàn tay có thể bị
LUYỆN TẬP
 bỏ sót, không được sạch sẽ. VẬN DỤNG
Bài 1. Khi còn học ở cấp tiêu học, em đã từng tạo được một chương 
trình trong môi trường lập trình trực quan (ví dụ Scratch) để thể hiện một 
nhân vật chuyên động. Bản liệt kê tuần tự các bước làm cho nhân vật 
chuyển động có phải là một thuật toán không? Vì sao?
 Đáp án: 
 Đó là thuật 
 toán HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 01 02 03
 Ôn lại Hoàn thành Xem trước
 kiến thức bài tập nội dung
Content Here
 bài học được giao bài 2 CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tin_hoc_6_bai_1_khai_niem_thuat_toan.pptx