Bộ 10 đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 dành cho giáo viên THCS (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 105 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 dành cho giáo viên THCS (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 dành cho giáo viên THCS (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

Bộ 10 đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 dành cho giáo viên THCS (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
 Biên soạn: TaiLieuTHCS.com 
Câu 2. (1,0 điểm)
Trong các từ “vội vàng”, “anh em”, “lo âu”, “thân ái”, từ nào là từ láy? Chép một từ ghép 
trong số các từ còn lại.
Câu 3. (1,0 điểm)
Tác giả nhân hóa Hồ li qua lời xưng hô “anh em” và lời mời “Xuống đây hôn cái tỏ tình”. 
Cách nói ấy làm lời mời của Hồ li có vẻ như thế nào, và vì sao nó có thể khiến Gà dễ nghe 
theo?
Câu 4. (1,0 điểm)
Vì sao Hồ li bỏ đi vội vàng sau lời Gà nói về chó săn? Hành động ấy làm sáng tỏ điều gì về 
lời báo tin hòa an trước đó của Hồ li?
Câu 5. (1,0 điểm)
Một bạn viết lời bình: “Nhân vật làm em bật cười.” Hãy viết lại câu bằng cách mở rộng chủ 
ngữ “Nhân vật” thành cụm danh từ để người đọc biết rõ em nói đến ai và nét nào của nhân 
vật gây cười. Giải thích thông tin em đã bổ sung.
Câu 6. (1,0 điểm)
Một bạn đề nghị đổi nhan đề thành “Tin hòa bình”. Em chọn giữ nhan đề hiện tại hay dùng 
nhan đề mới? Nêu điều em coi là quan trọng khi đặt nhan đề, rồi dùng diễn biến và kết thúc 
bài thơ để lí giải lựa chọn.
 101 Biên soạn: TaiLieuTHCS.com 
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu 7.
 CHƠI HUẾ (trích)
 Một đi thêm một lạ lùng,
 Xe chui hầm tối biển trùng sóng cao.
 Dưới đường sóng biển nhảy reo,
 Như mừng bạn mới, như chào khách xa.
 Hải vân đèo lớn vừa qua,
 Mưa xuân ai bỗng đổi ra nắng hè.
 Tiết trời như đã sang hè,
 Mà theo phận đất thời về Quảng nam.
 Càng đi rộng càng biết thêm,
 Tu ran (Tourane) cảnh vật càng xem càng mừng.
 Nước xuân sóng lục vô chừng,
 “Lục ba Xuân thủy” ai từng họa chưa?
Tản Đà, Chơi Huế, Tản-Đà vận-văn toàn tập, NXB Hương Sơn, tr. 144. Bỏ gạch nối giữa các tiếng trong từ 
theo cách trình bày hiện nay.
Đoạn thơ kể chặng đường bằng tàu sau khi thăm Huế.
Tu ran (Tourane): tên gọi Đà Nẵng trong bản nguồn.
Phận đất: địa phận.
“Lục ba Xuân thủy”: sóng xanh, nước mùa xuân.
Câu 7. (4,0 điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 7-10 câu ghi lại cảm xúc của em về sự thay đổi của cảnh vật trên 
hành trình trong đoạn trích Chơi Huế. Chọn chi tiết từ ít nhất hai cảnh hoặc chặng đường để 
làm rõ cảm xúc; nhận xét một cách kể hoặc tả đã góp phần gợi cảm xúc ấy.
 102 Biên soạn: TaiLieuTHCS.com 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 10 GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6
Chấm theo thang 10. Chấp nhận cách trả lời khác gợi ý nếu hợp lí, có căn cứ; không thêm 
điều kiện ngoài lời đề. Không trừ lặp cùng một lỗi.
Điểm toàn bài làm tròn đến một chữ số thập phân.
Câu 7: 7-10 câu là định hướng; không trừ điểm máy móc theo số câu. Chấm mức triển khai, 
căn cứ và cảm xúc thực tế theo rubric.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
Gà đậu trên cành cây. Người kể nhận xét Gà khôn ngoan, láu việc đời (từng trải, hiểu việc 
đời).
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu đậu/ở trên cành cây: 0,5; sai hoặc không nêu: 0. 0,5
Nêu đủ khôn ngoan và láu việc đời/từng trải: 0,5; nêu đúng một nét: 0,25; sai: 0. 
 0,5
Không bắt giải thích thêm.
Câu 2. (1,0 điểm)
Từ láy: vội vàng. Từ ghép: chọn một trong anh em, lo âu, thân ái.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chọn đúng “vội vàng”: 0,5; chọn sai hoặc thêm từ không phải từ láy: 0. 0,5
Chép đúng một từ ghép: anh em/lo âu/thân ái: 0,5; sai: 0. Nếu chép nhiều từ, tất 
 0,5
cả đều đúng vẫn cho đủ điểm; có từ sai: 0,25.
Câu 3. (1,0 điểm)
Cách xưng anh em và mời hôn như con người tạo vẻ thân thiết, hòa thuận, làm như Hồ li 
muốn thể hiện tình cảm chân thành. Vẻ gần gũi ấy có thể làm Gà bớt đề phòng, tin lời và 
xuống gặp. Đây là hiệu quả mà lời mời hướng tới, không khẳng định Gà đã bị thuyết phục.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải thích được lời xưng hô/mời hôn tạo vẻ thân thiết, hòa thuận và vì thế có thể 
làm Gà bớt đề phòng, dễ tin lời mời: 1; hai ý có liên hệ nhưng một ý còn sơ lược: 
0,75; giải thích rõ một mặt (vẻ thân tình hoặc khả năng làm bớt đề phòng) có căn 
 1
cứ từ cách nói: 0,5; chỉ nói lời mời ngọt ngào/dễ tin mà chưa lí giải: 0,25; chỉ kể 
Hồ li định lừa Gà, gọi tên hoặc chép phép nhân hóa: 0. Không buộc nói Gà thực 
sự đã nghe theo.
 103 Biên soạn: TaiLieuTHCS.com 
Câu 4. (1,0 điểm)
Hồ li sợ chó săn nên chạy, trái với lời khẳng định mọi loài đã thân ái, không hại nhau. Việc 
chạy và chi tiết “nghĩ mưu không đạt” cho thấy lời hòa an chỉ là cách dụ Gà xuống, không 
phải tin đáng tin cậy.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải thích Hồ li sợ chó săn đến gần/có thể hại mình nên vội bỏ đi: 0,5; mới nêu 
 0,5
sợ, chưa làm rõ đối tượng/nguyên nhân: 0,25; chỉ kể chạy đi: 0.
Lí giải hành động chạy trái lời mọi loài thân ái, qua đó nhận ra lời báo tin là mưu 
dụ Gà: 0,5; giải thích được mâu thuẫn hoặc mục đích lừa nhưng chưa nối hai ý: 0,5
0,25; chỉ chép lời hoặc chỉ kết luận xấu không căn cứ: 0.
Câu 5. (1,0 điểm)
Ví dụ: “Nhân vật Hồ li với lời nói và hành động trái ngược nhau làm em bật cười.” Chủ ngữ 
mở rộng nêu tên Hồ li và nét gây cười: nói hòa an nhưng vội chạy khi nghe chó săn. Chấp 
nhận chọn Gà với nét đối đáp khéo khiến kẻ gian hoảng sợ; câu cần có chủ ngữ là cụm danh 
từ rõ nghĩa.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Viết câu có chủ ngữ là cụm danh từ mở rộng từ “Nhân vật”, xác định được nhân 
vật và nét gây cười có căn cứ: 0,5; có mở rộng đúng cấu tạo nhưng mới xác định 
 0,5
tên, chưa rõ nét gây cười: 0,25; không mở rộng thành cụm danh từ/không thành 
câu: 0.
Giải thích đúng thông tin được bổ sung về tên và nét gây cười qua từ ngữ đã 
thêm: 0,5; giải thích được một mặt: 0,25; không tương ứng câu tự viết hoặc vô 
 0,5
căn cứ: 0. Chấm phần giải thích thực có, không trừ lại lỗi cấu tạo ở tiêu chí 
trước.
Câu 6. (1,0 điểm)
Có thể giữ nhan đề hiện tại vì bao quát hai nhân vật và cuộc đối đáp, không khiến người đọc 
hiểu tin hòa bình là thật; kết thúc kẻ gian thất bại làm rõ đối đầu ấy. Cũng có thể chọn tên 
mới để gợi câu hỏi liệu tin hòa bình có thật, tạo ý vị mỉa mai khi lời thân ái trái hành động 
chạy. Không chấm lựa chọn đúng/sai theo một nhan đề cố định.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu lựa chọn và tiêu chí hợp lí (bao quát nhân vật/xung đột, gợi tò mò, tránh 
hiểu nhầm, tạo mỉa mai ), kết nối diễn biến với kết thúc để cân nhắc hiệu quả 
nhan đề: 1; có tiêu chí và lập luận có căn cứ nhưng liên hệ diễn biến hoặc kết 
thúc còn sơ lược: 0,75; bảo vệ lựa chọn có lí bằng một phần câu chuyện, chưa 1
làm rõ tiêu chí hoặc sự cân nhắc: 0,5; mới nêu một lí do chung phù hợp mà chưa 
dùng diễn biến/kết thúc: 0,25; chỉ chọn tên, kể lại hoặc liệt kê chi tiết không lập 
luận: 0. Không thưởng điểm riêng chỉ nhận diện chi tiết.
 104 Biên soạn: TaiLieuTHCS.com 
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Câu 7. (4,0 điểm)
Có thể bộc lộ tò mò, ngạc nhiên trước cảnh tàu chui hầm tối cạnh biển cao sóng; thích thú 
trước sóng nhảy reo như chào đón; vui khi qua đèo thấy thời tiết, cảnh nước xanh thay đổi. 
Chọn ít nhất hai cảnh/chặng, không cần nói hết. Nhận xét cách kể nối hành trình hoặc cách 
tả sóng như bạn chào đón; nêu tác động đến cảm xúc riêng. Chấp nhận cảm xúc khác có căn 
cứ, không bắt đồng nhất cảm xúc người viết với nhà thơ.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Đúng hình thức đoạn văn ghi cảm xúc về đoạn thơ có yếu tố kể/tả: 0,5; có hướng 
bộc lộ cảm xúc nhưng hình thức đoạn chưa rõ: 0,25; hoàn toàn viết kiểu khác: 0. 0,5
Không trừ máy móc theo số câu.
Xác định đúng đối tượng là cảnh vật thay đổi trên hành trình trong đoạn thơ và 
thể hiện cảm xúc có căn cứ: 0,5; mới nói về cảnh hoặc cảm xúc chung, trọng tâm 
hành trình chưa rõ: 0,25; hiểu sai chủ yếu: 0. Chấp nhận vui thích, hồi hộp, lo 0,5
lắng, ngạc nhiên hoặc cảm xúc khác có căn cứ; không bắt trùng cảm xúc nhà thơ. 
Không chấm lại độ triển khai ở C3.
Triển khai cảm xúc, cộng ba thành phần: (a) 0,5 khi chọn và bình hai chi tiết 
thuộc hai cảnh/chặng khác nhau, làm rõ cảnh thay đổi; 0,25 nếu chỉ bình một 
cảnh hoặc có hai nhưng chỉ kể tên; 0 nếu không có căn cứ. (b) 0,5 khi cảm xúc 
riêng được phát triển và gắn hợp lí với những cảnh đã chọn; 0,25 nếu chỉ gọi tên 
 1,5
thích/vui/ngạc nhiên chung; 0 nếu không thể hiện hoặc vô lí. (c) 0,5 khi nhận xét 
một cách kể hoặc tả và giải thích nó gợi cảm xúc thế nào; 0,25 nếu có nhận xét 
nhưng tác dụng sơ lược; 0 nếu không có. Không buộc gọi đúng thuật ngữ tu từ, 
không buộc cảm xúc phải thay đổi theo một chiều cố định.
Tổ chức mạch cảm xúc và liên kết: 0,75 nếu các ý phát triển tự nhiên, nối cảnh 
với cảm xúc, có mở và khép phù hợp; 0,5 nếu khá rõ nhưng một chỗ rời; 0,25 
 0,75
nếu liệt kê/rời rạc song còn theo được; 0 nếu không theo được. Chỉ xét tổ chức, 
không trừ lại việc thiếu chi tiết đã chấm ở C3.
Diễn đạt: 0,75 nếu câu rõ, dùng từ phù hợp, ít lỗi chính tả/ngữ pháp; 0,5 nếu có 
vài lỗi nhưng vẫn dễ hiểu; 0,25 nếu nhiều lỗi gây khó hiểu một phần; 0 nếu khó 
 0,75
hiểu hầu hết. Không trừ riêng từng lỗi sau khi xếp mức; không chấm lại độ sâu 
cảm xúc.
 105

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_giua_ki_1_ngu_van_6_nam_hoc_2026_2027_danh.docx