Giáo án Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 7: Chế biến thực phẩm - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Bích Liên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 7: Chế biến thực phẩm - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Bích Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 6 (Cánh diều) - Bài 7: Chế biến thực phẩm - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Bích Liên
KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 Tiết theo PPCT Ngày dạy Lớp Tiết Ghi chú 10/1/2024 6A 1 13/1/2024 6B 1 19 11/1/2024 6C 1 12/1/2024 6D 4 Ngày soạn: 12/1/2024 6E 3 20/8/2023 17/1/2024 6A 1 20/1/2024 6B 1 20 18/1/2024 6C 1 19/1/2024 6D 4 20/1/2024 6E 3 BÀI 7: CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Môn học/Hoạt động giáo dục: Công Nghệ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: (2 tiết) MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm. - Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm phô biến. - Nhận diện được các nguyên tắc chế biến thực phấm đảm bảo an toàn vệ - Nhận biết được chế độ ăn, uống khoa học. 2. Năng lực a) Năng lực công nghệ -Tự đánh giá được câu trả lời của bản thân cũng như của các thành trong nhóm - Lựa chọn được phương pháp chế biến hợp cho các loại thực phẩm biến sử dụng ngày trong gia đình. Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 - Chế biến được món rau trộn hài hoà về màu sắc, hình thức, mùi bảo vệ sinh an toàn thực phâm. - Hình thành được thói quen ăn, uống khoa học. b) Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Năng lực này được thế hiện qua giao tiếp công nghệ một thành phần cốt lõi của năng lực công nghệ. - Tìm tòi, sáng trong thực tiễn thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp. - Tự nghiên cứu thu thập thông tin dừ liệu qua nội dung SGK đê trả lời - Hợp tác nhóm hiệu quả đề giải quyết các vấn đề trong nội dung bài 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học hỏi đê mở rộng hiểu biết về chế biến thực phấm.Có ý thức vận dụng các kiến thức, kĩ năng về chế biến thực phẩm cách, đảm bảo an toàn vệ sinh trong cuộc sống ngày. I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối vói giáo viên: - SGK Công nghệ 6 - Hình 7.1 trang 33 khổ AO của SGK. - Các hình khổ AO hoặc chiếu/slide có hình ảnh một số phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến (lên men, luộc/hấp, đóng hộp, nướng, phơi, sấy. - Hình sơ đồ trình chế biến món rau trộn khô AO hoặc video clip hướng quy dẫn chế biến món rau trộn. - Nguyên liệu và dụng cụ để thực hành chế biến món rau trộn (tên, số lượng, chất lượng cho 1 nhóm từ 4 - 6 HS đã được nêu ở trang 36 của SGK). - Phòng thực hành đủ rộng, đám bảo vệ sinh an toàn thực phâm và đủ trang thiêt bị phục vụ cho việc dạy và học che biến món rau trộn. - Phiếu học tập, báo cáo thực hành. - Máy tính, máy chiếu 2. Đổi với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dần của giáo viên. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỎ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: Yêu cầu khởi động trang 33 SGK. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV chia nhóm HS và tố chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”. HS của mồi nhóm sẽ lần lượt lên bảng viết các đáp án trong vòng 5 phút. Kết thúc trò chơi, đội nào viết được nhiều đáp án đúng hơn sẽ chiến thắng. GV có thể gợi ý cho Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 HS về sản phẩm đặc sản của địa phương. - Các nhóm HS tham gia trò chơi. Các nhóm HS nhận xét câu trá lời lẫn nhau. - GV nhận xét và tông kêt. - GV đặt vấn đề: Đe có những món ăn ngon miệng và đầy đủ chất dinh dường thì chúng ta cần chế biến nhiều món ăn khác nhau để phù hợp khẩu vị của mồi gia đình. Để chế biến được các món ăn bằng nhiều phương pháp, chúng ta tìm hiểu bài 7: Chế biến thực phẩm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THÚ C Hoạt động 1: Vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm a. Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phàm. b. Nội dung: Câu hỏi hình thành kiến thức trang 33 SGK. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Vai trò, ý nghĩa của chế - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần I, biến thực phẩm quan sát các hình 7.1 trang 33 SGK và trả - Chể biến thực phẩm là quá lời câu hỏi: Em hãy cho biết H7.1 thể hiện trình xử lí thực phẩm đã qua vai trò, ý nghĩa nào của chế biến thực sơ chế hoặc thực phẩm tươi phẩm? sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công đê tạo thành nguyên liệu thực phâm hoặc sản phẩm thực phẩm. Vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm: + Đa dạng hoá các sản phẩm. + Tăng khả năng hấp thu, tiêu hoá chất dinh dưỡng cho người sử dụng. + Bảo vệ thực phấm không bị hư hỏng. + Bảo vệ và tăng cường sức Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu khoẻ cho người sử dụng. hởi và tiến hành thảo luận. Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 + GV quan sát, hướng dần khi học sinh + Tiết kiệm được thời gian cần sự giúp đỡ. chuẩn bị thực phẩm. Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kéo dài thời gian sừ dụng + HS trình bày kết quả: sản phẩm. Hình 7.1.a thê hiện các vai trò, ý nghĩa của chê biến thực phấm gồm: • Tăng khả năng hấp thu, tiêu hoá chất dinh dưỡng cho người sử dụng. • Bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho người sử dụng. • Tiết kiệm được thời gian chuẩn bị thực phẩm. Hình 7.1.b thê hiện các vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phấm gồm: • Đa dạng hoá các sản phẩm. • Tiết kiệm được thời gian chuấn bị thực phẩm. • Tăng khả năng hấp thu, tiêu hoá chất dinh dưỡng cho người sử dụng. + GV gọi HS khác nhận xét và bố sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở. Hoạt động 2: Một số phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến a. Mục tiêu: Nêu được một số phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến. b. Nội dung: Hãy nêu một số phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến và sản phẩm của các phương pháp đó c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Một số phương pháp chế biến - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần II thực phẩm phổ biến và quan sát các hình từ 7.2 đen 7.7 ở 1. Lên men trang 34 - Lên men là phương pháp chế biến 35 SGK và nêu một số phương pháp thực phẩm trong đó đường trong chế biến thực phẩm phổ biến và sản nguyên liệu chuyền thành acid hoặc phấm của các phương pháp đó. 2. Luộc, hấp - GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận - Thực phâm được làm chín ở nhiệt độ Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 trong 3 phút: sôi của nước hoặc hơi nước. + Nhóm 1,2: tìm hiêu phương pháp lên - Khi hấp, thực phẩm chín nhanh và men, luộc, hấp không bị ngâm trong nước nên chất dinh dưỡng ít bị tổn thất hơn so với các phương pháp khác như luộc, hầm,... 3. Đóng hộp - Đóng hộp là phương pháp chế biến Hình 7.2. Nem chua Hình 7.3. Bánh thực phẩm bằng nhiệt độ cao và đựng cuốn trong bao bì kín (lọ thuỷ tinh, hộp kim + Nhóm 3,4: tìm hiêu phương pháp loại,...). chiên, rán và nướng 4. Chiên (rán) Thực phấm được làm chín ở nhiệt độ sôi (hơn 150°C) của dầu, mờ. - Thực phàm sau khi chiên hoặc rán chứa nhiều chất béo và những chất có hại cho sức khoẻ, nên được khuyến H7.5: Khoai chiên H7.6: Thịt nướng cáo ăn hạn chế. + Nhóm 5,6: tìm hiểu phương pháp 5. Nướng đóng hộp, phơi, sấy. - Thực phâm được làm chín ở nhiệt độ cao. - Thực phâm nướng chứa những chất có nguy cơ gây ung thư, nên được Hình 7.4. Thực phẩm đóng hộp khuyến cáo ăn hạn che. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 6. Phơi, sấy + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu - Phơi, sấy là phương pháp làm kho hỏi cồn nhờ vi sinh vật. Ví dụ: muối chua rau củ, làm sữa chua, làm nem thực phẩm. chua, ù rượu vang,... + Phơi là dùng năng lượng từ ánh và tiến hành thảo luận. sáng mặt trời + GV quan sát, hướng dần khi học + Sấy dùng năng lượng từ điện, xăng, sinh cần sự giúp đờ. dầu hay than củi,... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày kết quả Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 + GV gọi HS khác nhận xét và bô sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuấn kiến thức + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở. Hoạt động 3: Các nguyên tắc chế biến thục phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh a. Mục tiêu: Nêu được các nguyên tắc chế biến thực phẩm đảm báo an toàn vệ sinh. b. Nội dung: Câu hỏi trong phiêu học tập số 1. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập số 1. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Các nguyên tắc chế biến thực - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh III trong SGK và thảo luận trả lời - Vệ sinh an toàn thực phấm là tất cả câu hỏi trên phiếu học tập số 1. điều kiện, biện pháp cần thiết để bảo Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đảm cho thực phâm không gây hại học tập + HS nghe GV giảng bài, cho sức khoẻ, tính mạng người tiêu tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo dùng. luận. 1. Giữ vệ sinh khi chế biến + GV quan sát, hướng dần khi học - Người chế biến thực phâm phải sinh cần sự giúp đỡ. khoẻ mạnh, mặc trang phục đúng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt quy định, có hiếu biết về vệ sinh an động và thảo luận toàn thực phâm. Dụng cụ và nơi chế + HS trình bày kết quả biến phải luôn sạch sẽ, gọn gàng, + GV gọi HS khác nhận xét và bổ khô ráo. sung 2. Chọn nguyên liệu tươi, đám báo Bước 4: Đánh giá kết quả thực an toàn vệ sinh thực phàm hiện nhiệm vụ học tập 3. Tách biệt thực phẩm sống và + GV đánh giá, nhận xét, chuấn kiến chín, cũ và mới để tránh lây nhiễm thức mầm bệnh từ thực phâm sông qua + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở. thực phẩm chín; thực phẩm cũ phải được đun nóng kì trước khi sử dụng Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 4. Chê biên thực phàm đủng cách đê giữ được các chất dinh dưỡng, giúp món ăn hấp dần và đảm bảo tổt an toàn vệ sinh thực phâm Bảo quản thực phẩm đủng nhiệt độ Hoạt động 4: Thực hành chê biên thực phẩm - món rau trộn a. Mục tiêu: - HS vận dụng được kiến thức đã học đế thực hành chế biến món rau trộn. - Thành thạo kĩ năng chế biến món rau trộn đảm bào an toàn vệ sinh thực phẩm. - Tính được chi phí cho món rau trộn. b. Nội dung: Chế biến món rau trộn. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập số 2, 3; món rau trộn thành phẩm của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHÂM Bưóc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: IV. Thực hành chế biến thực - GV yêu cầu HS món rau trộn, đọc phẩm - món rau trộn nội dung phần IV. Thực hành chế - Phiếu học tập số 2, 3; biến thực phẩm món rau trộn thành phẩm của HS - GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 2, 3. - GV chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ để tiến hành thực hành chế biến món rau trộn. - GV hướng dần các nhóm HS chế biến. Bưóc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm HS chuấn bị nguyên liệu, dụng cụ. + Các nhóm chế biến, trình bày món ăn và hoàn thiện báo cáo thực hành + GV quan sát, hướng dần khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày kết quả + GV gọi HS khác nhận xét và bổ Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuân kiên thức. + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chúc thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi: 1) Em hãy kể tên các món ăn có thể chế biến từ đậu nành. 2) Em hãy nêu ưu, nhược điếm cùa phương pháp phơi và sấy. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: 1) Các món ăn có thể chế biến từ hạt đậu nành bao gồm: đậu phụ, sữa đậu nành, sữa chua đậu nành, phù trúc/váng đậu, hạt đậu nành rang/chiên, bột đậu nành, bột dinh dưỡng từ đậu nành, giá đậu nành, hạt đậu nành lên men (natto/tempeh),... Một số sản phẩm chế biến khác từ hạt đậu nành như: chao, nước tương/xì dầu, dầu đậu nành tinh luyện,... 2) Phương Ưu điểm Nhược điểm pháp Phơi Chi phí thấp do: - Phụ thuộc vào thời tiết, - Không phải mua thiết bị. có nguy cơ mất vệ sinh - Dùng năng lượng tự nhiên (từ ánh an toàn thực phâm nắng mặt trời). - Thời gian làm khô dài - Thực hiện đơn giản, dễ dàng - Cần nhiều công lao động Sấy - Chủ động điều khiến nhiệt độ, độ Chi phí cao do: ấm,... đảm bảo vệ sinh an toàn thực - Đầu tư thiết bị sấy. phâm. Dùng năng lượng nhân - Thời gian làm khô ngắn, tiết kiệm tạo (từ điện, than, củi,...) nhiều - - Vận hành phức tạp, Có thê vận hành tự động, điêu khiên người lao động phải từ xa, sô lượng lớn. được đào tạo D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiền cuộc sống. Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đôi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS về nhà: 1. Đê sản xuât ô mai từ hoa quả, thông thường phải làm khô nguyên liệu trước khi tấm ướp gia vị, em hãy cho biết có thế làm khô hoa quả bằng những phương pháp nào? Theo em, phương pháp nào là tốt nhất? Vì sao? 2. Gia đình em thường sử dụng nhũng phương pháp nào ở trên đế chế biến món ăn? 3. Khi chế biến món thịt luộc, em sẽ phải tiến hành thế nào đế đảm bảo các nguyên tăc an toàn vệ sinh thực phâm? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau. 1. Để sản xuất ô mai từ hoa quá, thường phải làm khô nguyên liệu trước tấm ướp gia vị, có thể làm khô nguyên liệu bằng các phương pháp phơi và khi sấy. Trong đó, phương pháp sấy là tốt nhất, vì có thể chú động điều khiên nhiệt độ, độ ấm; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; thời gian làm khô ngắn với số lượng lớn. Khi chế biến món thịt luộc, đê đảm bảo các nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm thì cần phải tiến hành như sau: Khu vực bếp và các dụng cụ tiếp xúc với thịt sống (rổ đựng, dao, thớt nồi,...) phải sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, khô ráo. Bàn tay trước khi tiếp xúc với thịt (sống/chín) đều phải được rửa sạch, làm khô. Thịt sử dụng cho chế biến cần có nguồn gốc rõ ràng, có chứng nhận đàm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Các dụng cụ tiếp xúc với thịt sống sẽ không được sử dụng đố đựng thịt đã luộc chín. Luộc cho đến khi thịt chín hoàn toàn (phần ở giữa miếng thịt không còn màu hồng). Thịt vừa luộc chín nếu ăn sau 2 giờ thì phải bảo quản ở nhiệt độ dưới 5°c hoặc trên 60°C. 2. Khi chế biến món rau trộn, em cần phải đeo bao tay nylon ở các công đoạn sau: loại bở các phân không ăn được; tạo hình cho rau, củ, quả, các gia vị và công đoạn trộn vì đê tránh lây nhiễm mầm bệnh từ bàn tay người chế biến vào các nguyên liệu, đảm bảo vệ sinh an toàn cho món ăn. - GV tông kết lại thức cẩn nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp đánh giá Công cụ đánh Ghi chú giá giá - Thu hút được - Sự đa dạng, đáp ứng - Báo cáo thực sự tham gia tích các phong cách học khác hiện công việc. cực của người nhau của người học - Hệ thống câu học - Hấp dần, sinh động hởi và phiếu học Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 - Gắn với thực tế - Thu hút được sự tham tập Tạo cơ hội thực gia tích cực của người Trao đổi, thảo hành cho người học luận học Phù hợp với mục tiêu, nội dung V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng ....) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ KHBD môn Công Nghệ 6 Năm học 2023-2024 Nhóm:................................................................Lớp:.................................... PHIÊU HỌC TẬP SÓ 3 Yêu cầu: Hãy trả lời các câu hỏi sau 1. Khi chế biến món rau trộn, em cần phải đeo bao tay nilon khi thực hiện những công việc nào? Vì sao? 2. Trong các bước của quy trình chế biến món rau trộn, bước nào là quan trọng nhất? Vì sao? BÁO CÁO THỰC HÀNH Tên bài thực hành: ...................................................................................... Họ tên HS/ nhóm:....................................................................................... Lớp: ...................................................................................... Kết quả thu hoạch được trong bài thực hành: TT Chỉ tiêu đánh giá Nhận xét và đánh giá chất lượng Đánh giá Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 chung 1 Màu săc 2 Mùi 3 Vị 4 Trạng thái 5 Trình bày 6 Điếm - Kêt luận: + Chất lượng sản phẩm: + Chi phí: Giáo viên: Phạm Thị Bích Liên - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_6_canh_dieu_bai_7_che_bien_thuc_pham_nam_h.docx