Giáo án Địa lí 8 - Bài 3: Khoáng sản Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền

docx 12 Trang Thanh Mai 1
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Bài 3: Khoáng sản Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 8 - Bài 3: Khoáng sản Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền

Giáo án Địa lí 8 - Bài 3: Khoáng sản Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền
 Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 Ngày soạn: Ngày 6,13,17,19/10 6,13,18,19
 1/9/2023 Dạy Tiết(TKB) 2,5,4,5 4,4,1,4
 Lớp 8A 8B
 BÀI 3. KHOÁNG SẢN VIỆT NAM ( 4 TIẾT)
 I. MỤC TIÊU
 1. Về kiến thức
 - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
 - Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp 
lí tài nguyên khoáng sản.
 2. Về năng lực
 a. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ 
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
 b. Năng lực đặc thù:
 - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: 
 + Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
 + Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng 
hợp lí tài nguyên khoáng sản.
 - Năng lực tìm hiểu địa lí: 
 + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr109-112.
 + Quan sát bản đồ hình 3.3 SGK để xác định tên và sự phân bố các mỏ khoáng sản ở 
nước ta.
 - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về một 
loại khoáng sản chủ yếu ở VN (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình khai thác, sử 
dụng,...)
 3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn 
tài nguyên khoáng sản tránh cạn kiệt. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên (GV)
 - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN)
 - Hình 3.1. Giàn khoan dầu khí Đại Hùng 1, Hình 3.2. Mỏ khai thác than Quảng Ninh, 
hình 3.3. Bản đồ phân bố một số khoáng sản ở VN phóng to.
 - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 TIẾT 1
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
 a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập 
cho HS. 
 b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ cho HS.
 c. Sản phẩm: HS giải mã được ô chữ GV đặt ra.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 * GV treo bảng phụ trò chơi ô chữ lên bảng:
 1 2 3 4 5
 * GV phổ biến luật chơi: 
 - Trò chơi ô chữ gồm 5 chữ cái được đánh số từ 1 đến 5 sẽ tương ứng với 5 câu hỏi.
 - Các em dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa 
chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 2 lượt trả lời.
 - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và ô chữ sẽ hiện 
ra chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời 
đúng tên ô chữ thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút).
 * Hệ thống câu hỏi:
 Câu 1. Dãy núi cao nhất ở nước ta là:
 A. Pu Sam Sao B. Hoàng Liên Sơn C. Trường Sơn D. Con Voi
 Câu 2. Sông nào sau đây chảy theo hướng vòng cung?
 A. sông Đà B. sông Cầu C. sông Hồng D. sông Mã
 Câu 3. Cao nguyên Sơn La nằm ở khu vực:
 A. Trường Sơn Nam B. Đông Bắc C. Tây Bắc D. Trường Sơn Bắc
 Câu 4. Ngành kinh tế phát triển ở địa hình đồi núi là:
 A. thủy sản B. trồng lúa C. thủy điện D. Cả A, B, C
 Câu 5. Thiên tai thường xảy ra ở địa hình đồng bằng là:
 A. hạn hán B. lũ quét C. xói mòn D. sạt lở đất
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
 * HS dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
 Câu 1: B
 Câu 2: B
 Câu 3: C
 Câu 4: C D Ầ U M Ỏ
 Câu 5: A
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Dầu mỏ là một loại tài nguyên khoáng 
sản quan trọng ở nước ta gắn liền với sự phát triển của ngành khai thác dầu khí là ngành 
kinh tế mũi nhọn của nước ta. Vậy nước ta có những mỏ dầu nào? Phân bố ở đâu? Bên 
cạnh dầu mỏ thì nước ta còn có những loại khoáng sản nào khác? Để biết được những 
điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam (35 phút)
 a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên 
khoáng sản VN.
 b. Nội dung: Quan sát hình 3.3 kết hợp kênh chữ SGK tr 109-110 suy nghĩ cá 
nhân để trả lời các câu hỏi của GV. 
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Đặc điểm chung của 
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. khoáng sản Việt Nam
* GV treo hình 3.3 SGK lên bảng. - Cơ cấu: Khoáng sản 
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 3.3 SGK hoặc nước ta khá phong phú và 
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các đa dạng. Trên lãnh thổ 
câu hỏi sau: Việt Nam đã thăm dò 
1. Khoáng sản nước ta hình thành do sự tác động của được hơn 60 loại khoáng 
những nhân tố nào? sản khác nhau như khoáng 
2. Nước ta đã thăm dò được bao nhiêu loại khoáng sản? sản: năng lượng, kim loại, 
3. Khoáng sản nước ta chia làm mấy nhóm? Tên các phi kim loại.
khoáng sản của từng nhóm. - Quy mô: phần lớn các 
4. Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế mỏ khoáng sản ở nước ta 
nào? Kể tên các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta. có trữ lượng trung bình và 
5. Vì sao khoáng sản nước ta lại phong phú và đa dạng? nhỏ. 
6. Khoáng sản nước ta phân bố như thế nào? - Phân bố: Khoáng sản 
7. Các mỏ nội sinh được hình thành như thế nào? nước ta phân bố ở nhiều 
8. Các mỏ ngoại sinh được hình thành như thế nào? nơi, nhưng tập trung chủ 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: yếu ở miền Bắc, miền 
* HS quan sát quan sát bản đồ hình 3.3 SGK hoặc Atlat Trung và Tây Nguyên.
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời 
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái 
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS 
trình bày sản phẩm của mình:
1. Khoáng sản nước ta hình thành do sự tác động của 
những nhân tố vị trí địa lí, địa chất.
2. Nước ta đã thăm dò được hơn hơn 60 loại khoáng sản 
khác nhau.
3. Khoáng sản nước ta chia làm 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự 
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
nhiên, ).
- Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan, đất 
hiếm,..).
- Khoáng sản phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi,...).
4. 
- Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng 
trung bình và nhỏ. 
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ, 
bô-xit, đất hiếm, titan, 
5. Sự phong phú, đa dạng của khoáng sản do Việt Nam ở 
vị trí giao nhau giữa các vành đai sinh khoáng, đồng thời 
có lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp nên có 
nhiều loại khoáng sản.
6. Phân bố: Khoáng sản nước ta phân bố ở nhiều nơi, 
nhưng tập trung chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và Tây 
Nguyên.
7. Các mỏ nội sinh thường hình thành ở các vùng có đứt 
gãy sâu, uốn nếp mạnh, có hoạt động mac-ma xâm nhập 
hoặc phun trào, như vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây 
Bắc, dãy Trường Sơn,...
8. Các mỏ ngoại sinh hình thành từ quá trình trầm tích tại 
các vùng biển nông, vùng bờ biển hoặc các vùng trũng 
được bồi đắp, lắng đọng vật liệu từ các vùng uốn nếp cổ 
có chứa quặng,...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp 
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá 
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến 
thức cần đạt. 
 TIẾT 2
 2.2. Tìm hiểu về Đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu : 45 phút
 a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
 b. Nội dung: Quan sát hình 3.1-3.3 kết hợp kênh chữ SGK tr110 suy nghĩ cá 
nhân để trả lời các câu hỏi của GV. 
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Đặc điểm phân bố các 
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. loại khoáng sản chủ yếu
* GV treo hình 3.1, 3.2, 3.3 SGK lên bảng. - Than đá: ở bể than 
* GV yêu cầu HS quan sát hình 3.1-3.3 SGK hoặc Atlat Quảng Ninh.
ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi - Dầu mỏ và khí tự nhiên: 
sau: ở vùng thềm lục địa phía 
1. Kể tên các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta. đông nam.
2. Cho biết trử lượng từng loại khoáng sản chủ yếu của - Bô-xít: ở Tây Nguyên 
nước ta. (Đắk Nông, Lâm Đồng, 
3. Xác định sự phân bố của các loại khoáng sản chủ yếu Gia Lai, Kon Tum,...), 
của nước ta trên bản đồ hình 3.3. ngoài ra còn có ở một số 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, 
* HS quan sát quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3 SGK hoặc Atlat Cao Bằng, Hà Giang,...).
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời - Sắt: ở khu vực Đông Bắc 
câu hỏi. (Thái Nguyên, Lào Cai, 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái Hà Giang),... và Bắc 
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Trung Bộ (Hà Tĩnh).
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: - A-pa-tít: ở Lào Cai.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS - Ti-tan: ở ven biển từ 
trình bày sản phẩm của mình: Quảng Ninh đến Bà Rịa - 
1. Các loại khoáng sản chủ yếu: Vũng Tàu.
- Than đá. - Đá vôi: ở vùng núi phía 
- Dầu mỏ và khí tự nhiên. Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Bô-xít.
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
- Sắt.
- A-pa-tít.
- Ti-tan.
- Đá vôi.
2. Trữ lượng:
- Than đá: Tổng trữ lượng khoảng 7 tỉ tấn.
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: Tổng trữ lượng khoảng 10 tỉ tấn 
dầu quy đổi.
- Bô-xít: Tổng trữ lượng khoảng 9,6 tỉ tấn.
- Sắt: Tổng trữ lượng khoảng 1,1 tỉ tấn.
- A-pa-tít: Tổng trữ lượng khoảng 2 tỉ tấn.
- Ti-tan: Tổng trữ lượng khoảng 663 triệu tấn.
- Đá vôi: Tổng trữ lượng lên đến 8 tỉ tấn.
3. Phân bố:
- Than đá: ở bể than Quảng Ninh.
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở vùng thềm lục địa phía đông 
nam.
- Bô-xít: ở Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, 
Kon Tum,...), ngoài ra còn có ở một số tỉnh phía bắc 
(Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,...).
- Sắt: ở khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà 
Giang),... và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh).
- A-pa-tít: ở Lào Cai.
- Ti-tan: ở ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa - Vũng 
Tàu.
- Đá vôi: ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp 
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá 
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến 
thức cần đạt. 
 TIẾT 3
 2.3. Tìm hiểu về Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản. ( 45 phút)
 a. Mục tiêu: HS phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
 b. Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK tr112 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời 
các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 3. Sử dụng hợp lí tài 
* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK. nguyên khoáng sản
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu - Hiện trạng: việc khai 
cầu HS, yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, thảo thác và sử dụng còn chưa 
luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu hợp lí.
học tập sau: - Nguyên nhân: khai thác 
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1 quá mức, bừa bãi, trái 
 Phần câu hỏi Phần trả lời phép, công nghệ khai thác 
 Nêu vai trò của còn lạc hậu,... 
 tài nguyên - Hậu quả: gây lãng phí, 
 khoáng sản nước cạn kiệt, ảnh hưởng xấu 
 ta. đến môi trường và phát 
 triển bền vững.
 Nêu hiện trạng 
 - Giải pháp:
 khai thác và sử 
 + Phát triển các hoạt động 
 dụng tài nguyên 
 điều tra, thăm dò; khai 
 khoáng sản.
 thác, chế biến.
 Nguyên nhân + Đẩy mạnh đầu tư với 
 nào dẫn đến việc công nghệ tiên tiến, thiết 
 khai thác và sử 
 dụng tài nguyên bị hiện đại.
 khoáng sản chưa + Phát triển công nghiệp 
 hợp lí? chế biến.
 + Bảo vệ khoáng sản chưa 
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2 khai thác và sử dụng tiết 
 Phần câu hỏi Phần trả lời kiệm.
 Việc khai thác và + Tổ chức tuyên truyền, 
 sử dụng tài phổ biến, giáo dục pháp 
 nguyên khoáng luật.
 sản chưa hợp lí 
 gây ra những 
 hậu quả gì? 
 Nêu các biện 
 pháp sử dụng 
 hợp lí tài nguyên 
 khoáng sản nước 
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 4.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ, 
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái 
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS 
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 3 và 7 lên 
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 3 – phiếu học tập số 1
 Phần câu hỏi Phần trả lời
 Nêu vai trò của - Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu 
 tài nguyên cho nhiều ngành công nghiệp cũng 
 khoáng sản nước như đảm bảo an ninh năng lượng 
 ta. cho quốc gia.
 - Phát triển kinh tế và đời sống.
 Nêu hiện trạng Khai thác và sử dụng khoáng sản 
 còn chưa hợp lí.
 khai thác và sử 
 dụng tài nguyên 
 khoáng sản.
 Nguyên nhân - Khai thác quá mức, bừa bãi, trái 
 nào dẫn đến việc phép.
 khai thác và sử - Công nghệ khai thác còn lạc hậu.
 dụng tài nguyên 
 khoáng sản chưa 
 hợp lí?
2. Nhóm 7 – phiếu học tập số 2 
 Phần câu hỏi Phần trả lời
 Việc khai thác và Gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến 
 sử dụng tài môi trường và phát triển bền vững. 
 nguyên khoáng Bên cạnh đó, một số loại khoáng sản 
 sản chưa hợp lí bị khai thác quá mức dẫn tới nguy 
 gây ra những cơ cạn kiệt.
 hậu quả gì? 
 Nêu các biện - Phát triển các hoạt động điều tra, 
 thăm dò; khai thác, chế biến; giảm 
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 pháp sử dụng thiểu tác động tiêu cực đến môi 
 hợp lí tài nguyên trường sinh thái và cảnh quan.
 khoáng sản nước - Đẩy mạnh đầu tư, hình thành 
 ngành khai thác, chế biến đồng bộ, 
 ta.
 hiệu quả với công nghệ tiên tiến, 
 thiết bị hiện đại.
 - Phát triển công nghiệp chế biến các 
 loại khoáng sản, hạn chế xuất khẩu 
 khoáng sản thô.
 - Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác 
 và sử dụng tiết kiệm tài nguyên 
 khoáng sản.
 - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, 
 giáo dục pháp luật trong hoạt động 
 khai thác và sử dụng khoáng sản.
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản 
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá 
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến 
thức cần đạt.
 TIẾT 4
 3. Hoạt động luyện tập (
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn 
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Hãy vẽ sơ đồ thể 
hiện sự đa dạng của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện 
nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của 
mình:
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
 4. Hoạt động vận dụng 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập.
 b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về một loại khoáng sản 
chủ yếu của Việt Nam.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện 
nhiệm vụ ở nhà.
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của 
mình vào tiết học sau:
 Việt Nam là đất nước có tiềm năng về than khoáng trong đó có 3 loại phổ biến là:
 - Than biến chất thấp (lignit - á bitum) ở phần lục địa trong bể than của sông 
Hồng. Tính đến chiều sâu khoảng 1700m có tài nguyên trữ lượng đạt được 36,960 tỷ 
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 8- 2023-2024
 -----------------------------------------------------
tấn. Nếu tính đến độ sâu 3500m thì theo dự báo tổng tài nguyên than đạt tới 210 tỷ 
tấn.
 - Than biến chất trung bình (bitum) được phát hiện ở khu vực Thái Nguyên, vùng 
sông Đà và Nghệ Tĩnh. Trữ lượng lại không lớn, và chỉ đạt tổng tài nguyên khoảng 
80 triệu tấn.
 - Than biến chất cao (anthracite) thường phân bố chủ yếu ở các bể than như: 
Quảng Ninh, Nông Sơn, Thái Nguyên, sông Đà với tổng lượng đạt trên 18 tỷ tấn. Bể 
than Quảng Ninh là lớn nhất với trữ lượng đạt trên cả 3 tỷ tấn. Phục vụ rất tốt cho các 
nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
 ------------------------------------------------------------
 Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_8_bai_3_khoang_san_viet_nam_nam_hoc_2023_2024.docx