Giáo án Giáo dục Công dân 9 - Chủ đề: Hòa Bình,hợp tác, hữu nghị

docx 9 Trang Thanh Mai 11
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục Công dân 9 - Chủ đề: Hòa Bình,hợp tác, hữu nghị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Giáo dục Công dân 9 - Chủ đề: Hòa Bình,hợp tác, hữu nghị

Giáo án Giáo dục Công dân 9 - Chủ đề: Hòa Bình,hợp tác, hữu nghị
 Ngày soạn Lớp 9A 9B 9C 9D
 22/9/2021 Tiết 2 3 2 4
 Ngày dạy 26/9 28/9 28/9 28/9
 3/10 5/10 5/10 5/10
 10/10 12/10 12/10 12/10
TIẾT4, 5,6
 DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN HỌC
 CHỦ ĐỀ: HÒA BÌNH,HỢP TÁC, HỮU NGHỊ.
A. THỜI LƯỢNG:
 - 3 tiết dạy trong tuần 4,5,6.
B. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHỦ ĐỂ.
+ Theo phân phối chương trình hiện hành:
Bài 4: Bảo vệ hòa bình
Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
 Bài 6: Hợp tác cùng phát triển . Có nhiều đơn vị kiến thức trùng nhau. Có mối 
quan hệ chặt chẽ với nhau.Việc xây dựng thành chủ đề " hợp tác, hữu nghị", giúp 
HS khái quát được các nội dung thành một vấn đề mang tính tổng hợp, chiều sâu 
hơn.
+ Giảm thời lượng học lý thuyết và tăng thời lượng dành cho hoạt động hình thành 
và phát triển năng lực , gắn việc học lý thuyết với thực tiễn cuộc sống, rèn luyện 
các kỹ năng thực hành, 
C. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 
 1. Kiến thức:
 - Hs hiểu được giá trị của hoà bình và hậu quả tai nạn từ chiến tranh, từ đó 
thấy được trách nhiệm bảo vệ hào bình chống chiến tranh của toàn nhân loại.
 - Hiểu được thế nào là xây dựng tình hữu nghị và hợp tác cùng phát triển.
 - Ý nghĩa của việc Xây dựng tình hữu nghị, , hợp tác cùng phát triển.
 - Cách rèn luyện sống hội nhập, hợp tác.
2. Năng lực hướng tới:
* Nhóm năng lực chung
 - Năng lực giải quyết vấn đề
 - Năng lực sáng tạo
 - Năng lực giao tiếp
 - Năng lực hợp tác
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp pháp luật và 
chuẩn mực đạo đức. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội.
3.Phẩm chất
Nhân ái, yêu nước, có trách nhiệm
D. NỘI DUNG:
- Chủ đề làm rõ nội dung : + Bài 4: Bảo vệ hòa bình + Bài 5 : tình hữu nghị giữa các dân tộc.
 + Bài 6 : Hợp tác cùng phát triển.
E. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC.
 Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
 chủ đề
 1.Bảo vệ - Khái niệm - Nhận biết - Tham gia các -Có ý thức rèn 
 hòa bình - Biểu hiện những hành vi hoạt động và tổ luyện quan hệ để 
 và ý nghĩa BVHB và đe chức BVHB xây dựng các mối 
 dọa HB quan hệ thân thiện.
 - Biết lên án các 
 hành vi gây hấn, 
 căng thẳng trong 
 các mối quan hệ.
 2. Hợp tác - Khái niệm - Nhận biết - Vận dụng hiểu -Có ý thức rèn 
 cùng phát hợp tác . những hành vi biết của mình thể luyện quan hệ để 
 triển. - Biểu hiện hợp tác và thiếu hiện mối quan hệ xây dựng các mối 
 và ý nghĩa hợp tác trong hợp tác với mọi quan hệ hợp tác.
 của hợp tác. các mối quan người xung - Biết trân trọng, 
 hệ. quanh. ca ngợi hành vi thể 
 hiện tinh thần hợp 
 tác
 - Biết lên án các 
 hành vi gây hấn, 
 căng thẳng trong 
 các mối quan hệ.
 3. Tình - Khái niệm - Nhận biết - Thể hiện tình - Có ý thức rèn 
 hữu nghị tình hữu nghị được các hành hữu nghị với mọi luyện mối quan hệ 
 giữa các giữa các dân vi thể hiện tình người xung hữu nghị với mọi 
 dân tộc tộc. hữu nghị. quanh. người.
 trên thế -Các biểu - Nhận biết - Biết trân trọng 
 giới hiện, ý nghĩa được những mối quan hệ hữu 
 của tình hữu hành vi không nghị với mọi 
 nghị thể hiện được người xung quanh.
 tình hữu nghị - Biết lên án, phê 
 phán các hành vi 
 gây mất đoàn 
 kết....
G. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
 - Tiết 1 : Hướng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu. Rút ra khái niệm: hòa 
bình, BVHB,hợp tác, tình hữu nghị giữa các dân tộc. 
 - Tiết 2: Giúp học sinh tìm hiểu biểu hiện , ý nghĩa của BVHB,hợp tác, hữu 
nghị. Quan điểm của Đảng và nhà nước ta trong việc thực hiện hợp tác, hữu nghị.
 - Tiết 3: Luyện tập, cách rèn luyện. I. CHUẨN BỊ: 
 - Thầy : Giáo án điện tử. 
 + Thông tin, sự kiện, phiếu học tập
- Trò : Giấy, bút, máy ảnh, bài trình bày, đồ dùng sắm vai đơn giản.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 
TIẾT 1
 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
 - MT: Gây hứng thú, định hướng cho học sinh tập trung nội dung học 
 tập.
 - PP, KTDH: Nêu vấn đề. 
 - Cách thức tổ chức : Cả lớp.
 GV yêu cầu học sinh theo dõi thông tin của I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
 Đài tiếng nói Việt Nam trên kênh VTV1. HS theo dõi. Thông tin:
 “Những thành công trong đối ngoại và Những thành công 
 hội nhập quốc tế”. thời gian 3 phút. trong đối ngoại và 
 ? Em thu được thông tin gì từ đoạn clip hội nhập quốc tế của 
 trên? Việt Nam.
 ? Em có thêm thông tin gì về những vấn đề HS: Trả lời.
 tương tự?
 GV: hợp tác hữu nghị là vấn đề tất yếu 
 trong cuộc sống hội nhập hiện đại ngày 
 nay. Vậy vấn đề này chúng ta cần hiểu như 
 thế nào? Bản thân em có trách nhiệm gì 
 trong việc thực hiện những vấn đề trên ? 
 Chủ đề “hợp tác, hữu nghị” là chủ đề kết HS lắng nghe, 
 hợp nội dung của 2 bài: 5,6. Cô trò chúng ghi bài.
 ta sẽ cùng thực hành tìm hiểu trong 3 tiết.
 Tiết 1: tìm hiểu khái niệm Hợp tác, hữu 
 nghị.Nguyên tắc
 Tiết 2: Giải đáp các thắc mắc của học sinh.
 Tiết 3: Cách rèn luyện
 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 - MT: Học sinh nhận biết được nhiệm vụ học tập của nhóm và của cá 
 nhân mình.
 - PP, KTDH: Nêu vấn đề. Thảo luận nhóm.
 - Cách thức thực hiện:
 2.1Tìm hiểu nội dung bài học, rút ra khái niệm.
 Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung kiến thức
 trò
 GV yêu cầu học sinh chia nhóm nghiên HS chia nhóm ( 
 cứu thảo luận. thời gian 15 phút. 2 bàn là 1 II. Nội dung bài học.
 nhóm.) Câu hỏi: Hòa bình? BVHB?Hợp tác? Cử nhóm 1. Khái niệm:
Tình hữu nghị? trưởng, thư kí. -Hòa bình, BVHB
? hợp tác hữu nghị có mối quan hệ như Ghi lại nội dung -Tình hữu nghị:
thế nào? thảo luận. - Hợp tác cùng phát 
Sau 15 phút giáo viên gọi học sinh đại triển:
diện nhóm trình bày. => Mối quan hệ khăng 
? Mối quan hệ giữ hợp tác, hữu nghị? khít, không tách rời, 
 hỗ trợ lẫn nhau.
2.2 Đề xuất nội dung cần tìm hiểu.
GV: Qua quá trình tìm hiểu nội dung HS trả lời. 
bài học các em có những băn khoăn gì?
? Muốn biết rõ thêm điều gì?
Gv liệt kê tất cả những điều học sinh 
muốn biết lên bảng.
Loại bỏ các ý kiến trùng lặp.
Gợi ý những nội dung Hs cần tìm hiểu 
thêm VD: Ghi nhớ
 - Những thành tựu cụ thể nhà Đề xuất , định 
 nước ta đã đạt được từ khi nước hướng các câu 
 ta hội nhập. hỏi của bản thân 
 - Những hoạt động thể hiện việc theo nội dung 
 bảo vệ hòa bình, hợp tác hữu bài học.
 nghị tại địa phương?
 GV: Hướng dẫn chuẩn bị tiết 2:
 Để chuẩn bị cho tiết học sau.
 GV chia lớp thành 3 nhóm: bằng HS rút thẻ, phân 
 cách rút thẻ xanh , đỏ, vàng. nhóm
 - Màu vàng - Bộ trưởng bộ ngoại Ghi yêu cầu.
 giao: tìm hiểu quan điểm của 
 Đảng và nhà nước ta trong vấn 
 đề hợp tác. Những thành tự nước 
 ta đã đạt được trong công cuộc Thảo luận 
 hội nhập gần đây. hướng thực hiện 
 - Màu xanh - Bộ trưởng bộ văn nhiệm vụ.
 hóa. Giới thiệu về các hoạt động HS thảo luận 
 giao lưu văn hóa thể hiện tình cùng thống nhất 
 hữu nghị với một số quốc gia thời gian kiểm 
 trong khu vực và trên thế giới.( tra sản phẩm của 
 có thể chọn 1 hoạt động tiêu nhóm trước khi 
 biểu) trình bày trước 
 GV hẹn thời gian kiểm tra bài lớp.
 chuẩn bị của học sinh. Hướng 
 dẫn các em cách chuẩn bị để đạt 
 kết quả cao. TIẾT 2:
2.3: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động tìm hiểu của nhóm.
PP, KTDH: Đề án, thảo luận nhóm, kỹ thuật 1,2,3
Cách thực hiện:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung kiến thức
 trò
 - GV yêu cầu các nhóm bốc thăm HS lên bốc thăm
 thứ tự trình bày. Đại diện HS trình 
 - Giới thiệu đại diện các nhóm lên bày. 2. Ý nghĩa. 
 trình bày. HS lắng ghe. - Tạo cuộc sống bình 
 ? Nhận xét về nội dung trình bày HS trả lời. yên, hạnh phúc.
 của nhóm bạn?( theo kỹ thuật 1,2,3- HS trả lời. - Tạo mối quan hệ 
 1 góp ý, 2 khen, 3 thắc mắc) bình đẳng hợp tác an 
 GV chuẩn bị trước câu hỏi dành cho HS trả lời toàn phát triển bền 
 mỗi nhóm để chốt kiến thức. HS trả lời. vững trong xu thế 
 ? Qua phần trình bày của các bạn em hội nhập.
 thấy hợp tác, hữu nghị có ý nghĩa gì HS: lắng nghe, ghi 
 đối với đất nước, với mỗi người? bài. 3. Cách rèn luyện:
 Lồng ghép GD BVMT
 Gv: Với ý nghĩ đó mỗi học sinh chúng HS trả lời.
 ta nên làm gì để thực hiện đúng?
 TIẾT 3 3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 - MT: Học sinh củng cố lại nội dung bài học.
 - PP, KTDH: Nêu vấn đề. Thảo luận nhóm.
 - Cách thức thực hiện:
 HĐ 1: Xây dựng tình hữu nghị. III. Luyện tập. 
 GV giao cho mỗi bàn một tờ giấy mầu 
 hoặc 1 quả bóng bay. Yêu cầu trong 1 HS nhận đồ 
 phút bàn cử đại diện đi xung quanh lớp dùng, thực hiện 
 xin chữ kí của các bạn. yêu cầu.
 Nhóm nào sau 1 phút xin được nhiều 
 nhất nhóm đó thắng. Hs trả lời.
 ? Vì sao nhóm bạn xin được nhiều?
 ? Làm thế nào để xây dựng tình hữu 
 nghị?
 GV: Chiến lược các bạn thực hiện HS trả lời.
 chứng tỏ các bạn xây dựng tình hữu 
 nghị tốt.
 HĐ 2: Thời gian 1 phút chọn, thuyết 
 phục 1 bạn hợp tác với mình để thực 
 hiện nhiệm vụ tiếp theo. HS thực hiện 
 GV chọn đôi thực hiện trước. theo yêu cầu. Mỗi nhóm được phát 1 quả bóng bay Hợp tác để thực 
 hoặc một cái giây. Buộc chân 2 bạn hiện nhiệm vụ
 hoặc yêu cầu 2 bạn quay lưng lại nhau 
 cùng đưa bóng đến chỗ bốc thăm câu 
 hỏi để trả lời. nhóm nào thực hiện được 
 nhiệm vụ trong thời gian ngắn nhất 
 nhóm đó thắng.
 Câu 1: Hợp tác là gì?
 Câu 2: Kể tên một hoạt động mà em và 
 các bạn có thể thực hiện để bảo vệ hòa 
 bình?
 Câu 3: Thành phố nào được mệnh danh HS trả lời
 là thành phố vì hòa bình tại VN?
 Câu 4: Loài chim nào được coi là biểu 
 tượng vì hòa bình? HS trả lời
 Câu 5: Vì sao nói hợp tác là tất yếu?
 GV: cử 1 học sinh điều hành.
 GV chốt lại kiến thức đã học.
 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 - MT: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế .
 - PP, KTDH: Thảo luận nhóm. Nêu vấn đề.
 - Cách thức thực hiện:
 GV Yêu cầu học sinh xây dựng sơ đồ HS thực hiện.
 tư duy nội dung bài học.
 ? Chúng ta cần ghi nhớ những nội dung HS trả lời
 nào?
 GV chia HS thành 4 nhóm yêu cầu các 
 nhóm lên bốc thăm phân tích vấn đề HS thực hiện.
 TH 1: nhận xét về việc hợp tác của học Nhận tình 
 sinh trong học tập và các hoạt động huống, thảo luận 
 chung? theo nhóm tổ.
 TH2: Cách ứng xử của các thanh niên Cử đại diện 
 trong tình huống sau: ( GV chiếu tình nhóm trình bày.
 huống cách ứng xử thiếu văn minh, dễ 
 dàng nổi cáu .) các nhóm bạn 
 GV nhận xét, kết luận: nhận xét
III. CỦNG CỐ PHÁT TRIỂN BÀI HỌC.
1. Câu 1.Hãy chọn ý đúng và đánh dấu x vào cột tương ứng.
 Chiến tranh Chiến tranh phi 
Mục đích chiến tranh
 chính nghĩa nghĩa A. Bảo vệ Tổ quốc mình
B. Xâm lược quốc gia khác
C. Chống xâm lược từ quốc gia khác
D. Bảo vệ hoà bình
E. Giữ gìn sự bình yên cho đất nước
G. Phá hoại hoà bình
Câu 2. Khoanh tròn vào đáp án đúng.
1.Những hành vi nào dưới đây là biểu hiện của lòng yêu hoà bình?
A. Đàm phán để giải quyết mâu thuẫn. B. Tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau.
C. Đối xử thân thiện với mọi người. D. Ép buộc người khác theo ý mình.
E. Giải quyết bất đồng bằng thương lượng. G. Phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
H. Thông cảm và chia sẻ với mọi người.
I. Nói xấu lẫn nhau.
2.Hà Nội được UNESCO công nhận là thành phố vì hoà bình vào năm nào ?
A. 1999 B. 2000 C. 2001 D. 2002
3.Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố nào sau đây của Nhật?
A. Tô-ky-ô B. Hi-rô-shi-ma C. O-sa-ka D. Na-gôi-a
4.Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của ai ?
A. Những nước có tiềm lực quân sự mạnh B. Những nước giàu có
C. Toàn nhân loại D. Những nước đã từng bị chiến tranh
5.Con vật nào là biểu tượng của hòa bình? A. Bồ câu B. Đại bàng C. Hải âu D. Bồ nông
 KIỂM TRA SAU CHỦ ĐỀ: LẤY ĐIỂM KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN.
 Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1 ; Em sẽ không ủng hộ hay tham gia hoạt động nào sau đây?
 A. Từ chối nhập ngũ bảo vệ tổ quốc khi đủ 18 tuổi
 B. Giao lưu với các bạn thanh niên và thiếu nhi quốc tế
 C. Viết thư và gửi quà ủng hộ các nạn nhân chiến tranh
 D. Tham gia ngày đi bộ vì hòa bình
Câu 2 : Xu thế chung của thế giới hiện nay là gì?
 A. Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế
 B. Đối đầu, xung đột
 C. Chiến tranh lạnh
 D. Mâu thuẫn, căng thẳng
Câu 3 : Em đồng ý với nhận định nào sau đây?
 A. Các nước trên thế giới không có chạy đua vũ trang
 B. Có thể xảy ra chiến tranh thế giới trong thời gian tới
 C. Trong vài thập kỉ tới có chủ nghĩa khủng bố phát triển mạnh
 D. Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn của các quốc gia 
Câu 4: Cơ sở quan trọng của hợp tác là gì? 
 A. Hợp tác, hữu nghị. 
 • B. Bình đẳng, đôi bên cùng có lợi.
 • C. Giao lưu, hữu nghị.
 • D. Hòa bình, ổn định.
Câu 5: Biểu hiện nào dưới đây không phải là hợp tác cùng phát triển?
 • A. Cùng chung sức làm việc vì lợi ích chung.
 • B. Giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc vì mục đích chung.
 • C. Cùng chung sức làm việc nhằm đem lại lợi ích cho một bên.
 • D. Bình đẳng, cùng có lợi, không làm ảnh hưởng đến người khác.
Câu 6: APEC có tên gọi là?
 • A. Liên minh Châu Âu.
 • B. Liên hợp quốc.
 • C. Quỹ tiền tệ thế giới.
 • D. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương.
Câu 7: Hợp tác cùng phát triển phải dựa trên nguyên tắc • A. chỉ cần hai bên cùng có lợi.
 • B. một bên làm và cùng hưởng lợi.
 • C. cùng làm và một bên được hưởng lợi.
 • D. cùng có lợi, không làm tổn hại đến người khác.
Câu 8: Sự hợp tác chỉ bền vững và mang lại hiệu quả khi dựa trên cơ sở 
 • A. tự nguyện chấp nhận thua thiệt.
 • B. bình đẳng cùng có lợi.
 • C. cá lớn nuốt cá bé.
 • D. không bên nào có lợi.
Câu 9: Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?
 • A. 2006
 • B. 2007
 • C. 2008
 • D. 2009
Câu 10: Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh 
vực nào đó vì mục đích chung được gọi là 
 • A. đối tác
 • B. hợp tác
 • C. giúp đỡ
 • D. chia sẻ.
Đáp án biểu điểm
Mỗi câu đúng được 1 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đ/A A A D B C D D B A B
Sau khi học sinh làm bài tập theo cá nhân. Gv đổi yêu cầu học sinh chấm chéo.
GV nhận xét. Công nhân điểm tốt, nhắc nhở, hướng dẫn học sinh điểu chỉnh suy 
nghĩ hành vi.
GV Chốt lại toàn bộ chủ đề.
Hướng dẫn về nhà
GV yêu cầu học sinh thực hành bài học trong cuộc sống. Tham gia hoạt dộng viết 
thư UPU . Tiếp tục tìm hiểu hoạt động bảo vệ bình của Việt Nam trong nước và 
quốc tế

File đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_cong_dan_9_chu_de_hoa_binhhop_tac_huu_nghi.docx