Giáo án Giáo dục địa phương 9 - Chủ đề 4: Nghệ thuật chèo trên quê hương Hải Phòng - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục địa phương 9 - Chủ đề 4: Nghệ thuật chèo trên quê hương Hải Phòng - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Giáo dục địa phương 9 - Chủ đề 4: Nghệ thuật chèo trên quê hương Hải Phòng - Năm học 2024-2025 - Lưu Nha Chang
Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 Ngày soạn Ngày dạy 06/1/2025 ;20/01 ;03/02 ;10/02 ;17/02 ;24/02 ;03/03 ;10/03 25/12/2024 Tiết 2 1 4 3 Lớp 9A 9B 9C 9D TIẾT 18,19,20,21,22,23,24,25 CHỦ ĐỀ 4 NGHỆ THUẬT CHÈO TRÊN QUÊ HƯƠNG HẢI PHÒNG Thời gian thực hiện: 8 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được sự hình thành và phát triển của nghệ thuật Chèo trên quê hương Hải Phòng. - Trình bày được những nét khái quát về giá trị nghệ thuật; đặc điểm âm nhạc trong nghệ thuật Chèo. - Kể tên được một số vở chèo hoặc một vài điệu hát trong Chèo; các nhân vật trong Chèo cổ. - Nêu được vài nét về cuộc đời của một số nghệ sĩ Chèo ở Hải Phòng. 2. Về kĩ năng, năng lực - Lựa chọn và thể hiện được một điệu hát/đoạn nhạc/trích đoạn Chèo. - Trình bày được phương thức bảo tồn và phát huy nghệ thuật Chèo trên quê hương Hải Phòng. 3. Về phẩm chất - Bồi dưỡng cho HS thái độ và tình cảm, trân trọng, tự hào và có ý thức giữ gìn nghệ thuật Chèo ở Hải Phòng và trách nhiệm của học sinh trong việc gìn giữ, phát triển nghệ thuật Chèo. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS, sản phẩm chuẩn bị của học sinh 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. b. Nội dung - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Đôi tai kì diệu” - HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi c. Sản phẩm - Câu trả lời cá nhân của học sinh. d. Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ GV phổ biến luật chơi - GV mời 1 học sinh lên làm MC và 1 học sinh làm thư kí để tiến hành tổ chức trò chơi. Luật chơi: Giáo viên kích vào từng bài hát. Học sinh đoán tên giai điệu. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 Thuộc làn điệu dân ca nào. - Dân ca Quan họ Bắc Ninh. - Ca Trù. - Đờn ca tài tử. - Chèo. - Nhã nhạc cung đình Huế. Hát Chèo Nhã nhạc cung đình Huế Quan họ Bắc Ninh Đờn ca tài tử Ca trù Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - 1 HS làm MC, 1 HS làm thư kí - HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS Bước 3: Báo cáo kết quả GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 - HS trình bày kết quả. - GV giới thiệu cho học sinh Nghe/ xem video trích đoạn trong vở Chèo “Lời sấm truyền từ quán Trung Tân” và nêu cảm nhận của em sau khi xem xong trích đoạn trên? Bước 4: Kết luận, nhận định Chèo là một thể loại nghệ thuật độc đáo trong loại hình sân khấu truyền thống của dân tộc Việt Nam.Được sinh ra ở vùng Châu thổ Bắc Bộ, nghệ thuật. Chèo hình thành trên cơ sở các loại trò nhại, ca hát dân ca và liên tục được các nghệ nhân, nghệ sĩ sáng tạo, bồi đắp, phát huy thành nghệ thuật Chèo như ngày nay. Với những giá trị độc đáo và sự đóng góp lớn lao của Chèo, từ năm 2023, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội và UBND tỉnh Thái Bình đã xây dựng đề án và hoàn thiện hồ sơ để trình tổ chức UNESCO vinh danh nghệ thuật Chèo vùng Châu thổ sông Hồng là Di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại. Bài học này cô trò chúng ta cùng tìm hiểu loại hình nghệ thuật này trên quê hương Hải Phòng. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Nhiệm vụ 1. VÀI NÉT VỀ NGHỆ THUẬT CHÈO VIỆT NAM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỆ THUẬT CHÈO TRÊN QUÊ HƯƠNG HẢI PHÒNG a. Mục tiêu - Học sinh nhận biết một số đặc điểm khái quát về nghệ thuật chèo ở Việt Nam và ở Hải Phòng. b. Nội dung Thảo luận nhóm đôi (Think- Pair- Share) Nội dung : Xem video và đọc thông tin trong mục I và trả lời các câu hỏi sau: + Chèo là gì? + Chèo + Số tỉnh thành hát Chèo ở Việt Nam. + Với những giá trị độc đáo và sự đóng góp lớn lao của Chèo, từ năm 2023, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội và UBND tỉnh Thái Bình đã xây dựng đề án và hoàn thiện hồ sơ để trình tổ chức UNESCO vinh danh nghệ thuật Chèo vùng Châu thổ sông Hồng là Di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại. c. Sản Phẩm - Sản phẩm thuyết trình, câu trả lời, phần bài làm của HS. d. Cách thức tổ chức HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CẦN ĐẠT SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. VÀI NÉT VỀ NGHỆ GV chiếu nhiệm vụ học tập, sau đó chiếu video THUẬT CHÈO VIỆT NAM cho học sinh xem. VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA - Hình thức: Thảo luận nhóm đôi (Think- Pair- NGHỆ THUẬT CHÈO TRÊN Share) QUÊ HƯƠNG HẢI PHÒNG. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 - Thời gian: 5 phút - Là một thể loại nghệ thuật tổng Nội dung : Xem video và đọc thông tin trong hợp, chèo mang đậm bản sắc mục I và trả lời các câu hỏi sau: văn hóa dân tộc từ ngôn ngữ, + Chèo là gì? trang phục, đạo cụ, ca hát, nhạc + Chèo cụ, hài hước. - Nội dung các vở + Số tỉnh thành hát Chèo ở Việt Nam. chèo truyền thống thường nói + Với những giá trị độc đáo và sự đóng góp lên nỗi lòng, niềm khát vọng của lớn lao của Chèo, từ năm 2023, Bộ Văn hóa người dân lao động về mọi mặt. Thể thao và Du lịch, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội và UBND tỉnh Thái Bình đã xây dựng đề án và hoàn thiện hồ sơ để trình tổ chức nào để vinh danh nghệ thuật Chèo? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. HS hoạt động theo hình thức nhóm đôi và cá nhân để có sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả làm việc trước lớp - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo kĩ thuật 3-2-1 Bước 4: Kết luận, nhận định - Các nhóm và giáo viên cùng đánh giá mức độ, kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của nhóm được trình bày - GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS - Giáo viên nhận xét, chuẩn kết thức - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thành vở ghi Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật chèo Hải Phòng a. Mục tiêu - Học sinh nhận biết một số đặc điểm khái quát về nghệ thuật Chèo ở hải Phòng - Nêu được một số nét về giáo phường Chèo ở hải Phòng. b. Nội dung Đọc các thông tin SGK phần I, xem các thông tin, hình ảnh giáo viên cung cấp, ghi nhớ các thông tin về Chèo tại Hải Phòng để làm bài tập điền từ vào chỗ trống c. Sản Phẩm Xưa, vùng châu thổ Bắc bộ có bốn chiếng chèo nổi tiếng đó là các chiếng chèo: Đông, Đoài,Nam, Bắc. hải Phòng xưa thuộc chiếng chèo đông. Nơi đây sản sinh ra nhiều nghệ sĩ nổi tiếng như các nghệ sĩ: GS.NSND Trần Bảng; tác giả, đạo diễn Phan Tất Quang; NSND Hoàng Lan; tác giả Chèo nổi tiếng-TS.Trần Đình Ngôn; các NSƯT Xuân Đạo, Văn Phiếm, Ngọc Quỳnh GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 Năm 1963 Đoàn Chèo Kiến An và Đoàn văn công Khu Tả Ngạn hợp nhất thành Đoàn Chèo Hải Phòng: Dưới sự chỉ đạo của Ông Vu Thanh (tức Nguyễn Văn Miêu) làm trưởng đoàn, đã xây dựng và đưa hoạt động nghệ thuật Chèo của đoàn phát triển mạnh nhất nhì trong cả nước. Những năm thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Đoàn Chèo Hải Phòng Có đội ngũ nghệ sĩ hùng mạnh chuyên môn, bao gồm 02 tác giả, 06 đạo diễn, 02 nhạc sĩ, 01 biên đạo múa , 02 họa sỹ kiêm quản lý. Lúc đó, về mặt nghệ thuật, Đoàn Chèo Hải Phòng chỉ đứng sau Đoàn Chèo Trung ương (Nhà hát Chèo Việt Nam hiện nay). Tính đến năm 2011, Đoàn Chèo Hải Phòng đã có 01 Nghệ sĩ Nhân dân, 12 Nghệ sĩ Ưu tú và một tác giả, đạo diễn, nhà lý luận... được tặng giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. Cho đến nay, Đoàn Chèo Hải Phòng đã dàn dựng và biểu diễn thành công nhiều tác phẩm, nhiều vở chèo có giá trị nghệ thuật cao, được công chúng đón nhận. Đặc biệt, các tác phẩm tham gia hội diễn đều đạt huy chương Vàng, Bạc hoặc giải Nhất toàn quốc như các vở: Tấm với đại hồng, Chiếc nón bài thơ, Ni cô Đàm Vân, Anh hùng áo vải, Mùa hoa dẻ, Tiếng sóng Bạch Đằng, Duyên nợ Ba Sinh, Lời sấm truyền từ quán Trung Tân, Nàng chúa ong d. Cách thức tổ chức HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CẦN ĐẠT SINH Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh - Hình thức: cá nhân ( đọc thầm và ghi nhớ thông tin) - Thời gian: 15 phút - Nội dung : Đọc các thông tin SGK phần I, xem các thông tin giáo viên cung cấp, ghi nhớ các thông tin về Chèo tại Hải Phòng để làm bài tập điền từ vào chỗ trống - Sau khi xem xong hình ảnh, giáo viên tổ chức cho học tham gia làm bài tập Cách thực hiện - GV chuẩn giao nhiệm vụ, hs đọc thầm, ghi nhớ thông tin. - GV chiếu hình ảnh và các thông tin lên Học sinh gấp sách lại, dựa vào ghi nhớ, học sinh làm bài tập điền vào chỗ trống Bài tập: Chọn những từ sau (Nghệ sĩ, đông, 1963,Hoàng Lan, Xuân Đạo; có giá trị nghệ thuật cao ) và điền vào chỗ trống cho phù hợp - Hải Phòng xưa thuộc chiếng chèo đông. Nơi đây sản sinh ra - Hải Phòng xưa thuộc chiếng chèo ........ Nơi nhiều nghệ sĩ nổi tiếng như các đây sản sinh ra nhiều ........... nổi tiếng như các nghệ sĩ: GS.NSND Trần Bảng; nghệ sĩ: GS.NSND Trần Bảng; tác giả, đạo diễn tác giả, đạo diễn Phan Tất Quang; Phan Tất Quang; NSND...................; tác giả NSND Hoàng Lan; tác giả Chèo GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 Chèo nổi tiếng-TS.Trần Đình Ngôn; các nổi tiếng-TS.Trần Đình Ngôn; NSƯT..............., Văn Phiếm, Ngọc Quỳnh. các NSƯT Xuân Đạo, Văn - Năm .............Đoàn Chèo Kiến An và Đoàn Phiếm, Ngọc Quỳnh. văn công Khu Tả Ngạn hợp nhất thành Đoàn - Năm 1963 Đoàn Chèo Kiến An Chèo Hải Phòng. và Đoàn văn công Khu Tả Ngạn - Cho đến nay, Đoàn Chèo Hải Phòng đã dàn hợp nhất thành Đoàn Chèo Hải dựng và biểu diễn thành công nhiều tác phẩm, Phòng. nhiều vở chèo................., được công chúng đón - Cho đến nay, Đoàn Chèo Hải nhận. Phòng đã dàn dựng và biểu diễn Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập thành công nhiều tác phẩm, nhiều - HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. vở chèo có giá trị nghệ thuật cao, - GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS được công chúng đón nhận. - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh làm bài tập điền vào chỗ trống để hoàn thiện bảng kiến thức chuẩn. - GV gọi 1-2 học sinh trình bày lại những kiến thức trọng tâm Bước 4: Đánh giá, kết luận - Học sinh và giáo viên cùng đánh giá mức độ, kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của người chơi. - Giáo viên kết luận chiếu bảng tổng hợp kiến thức Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu đặc điểm âm nhạc trong nghệ thuật chèo. a. Mục tiêu - Trình bày được những nét khái quát về giá trị nghệ thuật; đặc điểm âm nhạc trong nghệ thuật Chèo. - Kể tên được một số vở chèo hoặc một vài điệu hát trong Chèo; các nhân vật trong Chèo cổ. b. Nội dung - Học sinh xem 1 tích chèo Hải phòng GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 - Các nhóm tìm hiểu, báo cáo nội dung sau( giao nhiệm vụ cho học sinh ở cuối tiết 1) + Nhóm 1: Hát chèo ( hình thức: sắm vai hoặc trình chiếu + thuyết trình) + Nhóm 2: Nhạc cụ tiêu biểu ( sơ đồ tư duy+ thuyết trình) - Thời gian : 15 phút/ nhóm - Cách thức: Các nhóm tự lập nhóm trên mesenger hoặc zalo, tự bầu nhóm trưởng và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Cập nhật thông tin và số liệu mới, trình chiếu, thuyết trình, sắm vai, chuẩn bị nhạc cụ ( nếu có) c. Sản Phẩm Phần trình bày kiến thức của học sinh về hát chèo và các nhạc cụ tiêu biểu. d. Cách thức tổ chức HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CẦN ĐẠT SINH Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh ở cuối II. ĐẶC ĐIỂM ÂM NHẠC tiết 1 TRONG NGHỆ THUẬT Gv cho hs thưởng thức một làn điệu chèo của CHÈO Hải Phòng. 1. Hát chèo - Các nhóm tìm hiểu, báo cáo nội dung sau( giao - Các làn điệu trong Chèo chủ nhiệm vụ cho học sinh ở cuối tiết 1) yếu lấy từ nguồn ca dao, tục + Nhóm 1: Hát chèo ( hình thức: sắm vai hoặc ngữ, thể thơ lục bát , thất ngôn trình chiếu + thuyết trình) và lục bát biến thể hoặc thể thơ + Nhóm 2: Nhạc cụ tiêu biểu ( sơ đồ tư duy+ bốn chữ , năm chữ, thuyết trình) - Về mặt kĩ thuật, khi hát Chèo - Thời gian : 15 phút/ nhóm luôn cần hát "tròn vành rõ chữ" - Cách thức: Các nhóm tự lập nhóm trên khéo léo, nhả chữ tròn trịa, âm mesenger hoặc zalo, tự bầu nhóm trưởng và thanh vang, rõ nghĩa, rõ lời... phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Cập 2. Nhạc cụ tiêu biểu. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 nhật thông tin và số liệu mới, trình chiếu, thuyết trình, sắm vai, chuẩn bị nhạc cụ ( nếu có) - Nhạc cụ trong dàn nhạc Chèo Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập xưa chủ yếu là Họ/bộ Gỗ (trống - HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. Đế, Thanh la, Mõ và trống - GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS Cơm), trong đó nhạc cụ trống - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm Đế,Mõ, Nhị là những nhạc cụ việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. tiêu biểu và không thể thiếu Bước 3. Báo cáo, thảo luận trong dàn nhạc Chèo hiện nay. - Các nhóm lên trình bày nhiệm vụ của nhóm mình a. Trống đế. Các nhóm còn lại nhận xét theo kĩ thuật 3-2-1 - Là loại nhạc cụ tiêu biểu nhất. Giáo viên cho học sinh làm bài tập - Trống có dáng nhỏ, hình tròn, chiều cao khoảng 25 - Bước 4: Đánh giá, kết luận 30 cm, đường kính khoảng - Học sinh và giáo viên cùng đánh giá mức độ, 18 - 20 cm. kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của người chơi. - Giáo viên kết luận chiếu bảng tổng hợp kiến - Âm sắc của trống Đế vang, giòn thức và đanh ở tang trống, âm thanh nghe bong, xốp ở mặt trống. b. Nhị. - Cấu tạo: có 2 dây, tay vĩ, cọc đàn và cữ dây. - Chức năng: Gọi hơi, dẫn hơi, đệm cho diễn viên hát, biểu diễn. Bộ nhạc cụ tiêu biểu của hát chèo Trống đế Thanh la GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 Mõ Trống cơm Gợi ý bài giới thiệu nhạc cụ Chèo: Trống Đế là loại nhạc cụ tiêu biểu nhất trong dàn nhạc Chèo xưa và nay. Trống có dáng nhỏ, hình tròn, chiều cao khoảng 25 - 30 cm, đường kính khoảng 18 - 20 cm. Cấu tạo các bộ phận của trống Đế gồm: tang trống, mặt trống, dùi trống... Tang trống được làm từ thân nguyên khối của gỗ mít. Mặt trống làm bằng da trâu, được căng với tang trống bởi các đinh chốt bằng tre già. Dùi trống có 02 chiếc, dài khoảng từ 22 - 25 cm, làm bằng gỗ găng hay gỗ lim hoặc vỏ của thân cây tre đực, già. Âm sắc của trống Đế vang, giòn và đanh ở tang trống, âm thanh nghe bong, xốp ở mặt trống. Khi người nhạc công kết hợp hai tay gõ ở tang trống, thấy âm thanh kêu "ta rắc tắc tắc", gõ ở mặt trống thấy âm thanh kêu "ta rung tung tung", nếu lấy một tay tỳ và bịt nhẹ trên mặt trống thấy âm thanh kêu "tà rụp"... Nói chung, âm thanh của trống Đế khi được nhạc công giỏi gõ kết hợp giữa tang trống - mặt trống với nhau nghe rất giòn, vui tai và náo nhiệt. Vì vậy, dân gian có câu: GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 9 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 Ăn no rồi lại nằm khoèo Nghe tiếng trống Chèo bế bụng đi xem Trống Đế có vai trò giữ nhịp, chỉ huy, đệm hát, theo sát từng chi tiết biểu diễn của diễn viên.Đây là một nhạc cụ tiêu biểu, chủ công, quan trọng nhất, không thể thiếu trong dàn nhạc Chèo xưa và nay. Những câu nhạc quan trọng trong hát Chèo mà trống Đế thường đảm nhiệm đó là: nhạc Xuyên tâm và nhạc Lưu không. Nhạc Xuyên tâm là câu nhạc không lời, thường có 2 nhịp, xuất hiện ở trong trổ hát. Nhạc Lưu không là câu nhạc không lời, thường có 4 nhịp, xuất hiện ở cuối trổ hát. Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu các nhân vật Chèo tiêu biểu. a. Mục tiêu - Học sinh nhận biết các nhân vật chèo tiêu biểu. b. Nội dung Hs thưởng thức vở chèo: Hs kết hợp tài liệu kể tên các nhân vật chèo cơ bản. c. Sản Phẩm Hs nhận biết các nhân vật chèo Nhân vật trong chèo thường mang tính ước lệ, chuẩn hóa và rập khuôn với 5 loại chính: Sinh, Đào, Lão, Mụ, Hề. Theo giáo sư Trần Bảng thì Hề, Lão, Mụ, thường diễn theo phong cách dân gian; còn Sinh, Đào thường diễn theo phong cách gần như cổ điển, gần với hình tượng văn học của văn chương cổ điển. Tính cách của các nhân vật trong chèo thường không thay đổi với chính vai diễn đó. Những nhân vật phụ của chèo có thể đổi đi và lắp lại ở bất cứ vở nào, nên hầu như không có tên riêng như thầy đồ, phú ông, thừa tướng, thư sinh, hề... d. Cách thức tổ chức HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CẦN ĐẠT SINH Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh 3. Các nhân vật Chèo tiêu biểu. - Hình thức: thảo luận nhóm bàn GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 10 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 - Thời gian: 15 phút - Nội dung : Xem trích đoạn vở chèo Lưu Bình Dương lễ - Sau khi xem xong giáo viên tổ chức cho học tham gia làm bài tập kết hợp nội dung bài học chỉ ra tên các nhân vật tiêu biểu trong chèo và đặc điểm của từng loại nhân vật. Cách thực hiện - GV chuẩn giao nhiệm vụ, Hs theo dõi trích đoạn chèo. - Học sinh kể tên các nhân vật tiêu biểu trong chèo. uxjyWYpx + Nhân vật nữ: Nữ Chín, nữ lệch Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập và Nữ Pha. - HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. + Nhân vật nam: Nam thư sinh, - GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nam lệch. - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm + Nhân vật mụ: Mụ thiện, Mụ ác. việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. + Nhân vật lão: Lão thiện, Lão Bước 3. Báo cáo, thảo luận ác. - Học sinh kể tên các nhân vật tiêu biểu trong + Nhân vật hề: Hề áo ngắn, Hề áo chèo. dài. + Nhân vật nữ: Nữ Chín, nữ lệch và Nữ Pha. + Nhân vật nam: Nam thư sinh, nam lệch. + Nhân vật mụ: Mụ thiện, Mụ ác. + Nhân vật lão: Lão thiện, Lão ác. + Nhân vật hề: Hề áo ngắn, Hề áo dài. Bước 4: Đánh giá, kết luận - Học sinh và giáo viên cùng đánh giá mức độ, kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của người chơi. - Giáo viên kết luận chiếu bảng tổng hợp kiến thức Nhiệm vụ 5. Giới thiệu một số nghệ sĩ chèo tiêu biểu a. Mục tiêu - Nêu được vài nét về cuộc đời của một số nghệ sĩ Chèo ở Hải Phòng. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 11 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 b. Nội dung - Học sinh tìm hiểu và giới thiệu một số nghệ sĩ chèo tiêu biểu của Hải Phòng. + Nghệ sĩ nhân dân Trần Bảng. + Nghệ sĩ ưu tú, tác giả, đạo diễn Phan Tất Quang. c. Sản Phẩm HS giới thiệu được cuộc đời sự nghiệp của 2 nghệ sĩ Trần bảng và Phan Tất Quang. d. Cách thức tổ chức HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CẦN ĐẠT SINH Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh III. Giới thiệu một số nghệ sĩ - Hình thức: thảo luận nhóm tổ. chèo tiêu biểu. - Thời gian: 30 phút 1. Giáo sư, Nghệ sĩ Nhân dân - Nội dung : đọc tài liệu, tìm hiểu qua các Trần Bảng (1926 - 2023) trang mạng xã hội về cuộc đời và sự nghiệp của - Quê ở xã Cổ Am, huyện Vĩnh 1. Giáo sư, Nghệ sĩ Nhân dân Trần Bảng (1926 Bảo, Hải Phòng. - 2023). - Ông vừa là nghệ sĩ chèo vừa 2. Nghệ sĩ Ưu tú,Tác giả, Đạo diễn Phan Tất khai thác, bảo tồn các vở chèo cổ, Quang (1928 - 1989) lưu giữ các lớp trò diễn hay, độc đáo của các nghệ nhân trên toàn Cách thực hiện quốc, được lưu lại cho đến ngày - GV chuẩn giao nhiệm vụ, Hs tìm hiểu từ nhà nay cùng tài liệu do giáo viên cung cấp. HS nghiên cứu, tóm tắt theo sơ đồ hoặc trình chiếu PP giới thiệu cuộc đời, sự nghiệp của 2 nghệ sĩ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. - GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm 2. Nghệ sĩ Ưu tú,Tác giả, Đạo việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. diễn Phan Tất Quang (1928 - Bước 3. Báo cáo, thảo luận 1989) Nhóm 1. Giáo sư, Nghệ sĩ Nhân dân Trần Bảng (1926 - 2023). - Ông là một đạo diễn chỉ đạo Nhóm 2. Nghệ sĩ Ưu tú,Tác giả, Đạo diễn nghệ thuật và Phó Trường Đoàn, Phan Tất Quang (1928 - 1989) đã dày công đào tạo các thế hệ diễn viên, tác giả, đạo diễn cho Bước 4: Đánh giá, kết luận Đoàn Chèo Hải Phòng suốt 32 - Học sinh và giáo viên cùng đánh giá mức độ, năm luôn phát triển và thành kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của người chơi. công. - Giáo viên kết luận chiếu bảng tổng hợp kiến thức TÀI LIỆU VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA 2 NGHỆ SĨ CHÈO TIÊU BIỂU CỦA HẢI PHÒNG 1. Giáo sư, Nghệ sĩ Nhân dân Trần Bảng (1926 - 2023) GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 12 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 Ông sinh năm 1926, quê ở xã Cổ Am, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng, là con trai nhà văn Trần Tiêu và cháu gọi nhà văn Khái Hưng là bác ruột. Ngay từ nhỏ, ông đã say mê văn chương, kịch nghệ. Ông đọc được sách Hán Nôm, thông thạo tiếng Pháp. Sau Cách mạng Tháng Tám, ông tham gia kháng chiến chống Pháp tại quê hương Vĩnh Bảo, .... Năm 1951, ông làm việc ở Tổ Chèo thuộc Đoàn Văn công Nhân dân Trung ương, và đóng vai Hoàng tử trong vở Chị Tấm - Anh Điền. Năm 1957, ông cùng một số nhạc sĩ, tác giả tài năng về Chèo như Hà Văn Cầu, Hoàng Kiều, Bùi Đức Hạnh, Hồ Ngọc Cần, các nghệ nhân tài năng như Trùm Thịnh, Cả Tam, Lý Mầm, Năm Ngũ ... thành lập Ban nghiên cứu Chèo Việt Nam, ông làm Trường ban. Ông đã cho khai thác, bảo tồn các vở chèo cổ, lưu giữ các lớp trò diễn hay, độc đáo của các nghệ nhân trên toàn quốc, được lưu lại cho đến ngày nay. Từ những tư liệu quý này, ông đã nghiên cứu, cải biên, xây dựng lại nhiều vở Chèo như Quan Âm Thị Kính, Súy Vân (từ vở Kim Nham), Nàng Thiệt Thể (từ vở Chu Mãi Thần)... Riêng với vở Quan Âm Thị Kính đã được ông dàn dựng, chỉnh lý tới 3 lần (các năm: 1956, 1968, 1985). Đến hôm nay, nhiều người lầm tưởng những vở do ông dần dựng lại là vở Chèo cổ, nhưng thực tình đều là những vở do ông nghiên cứu, chỉnh sửa và nâng cao từ Chèo cổ mà thành, tiêu biết nhất có hai vở Quan Âm Thị Kính và Suý Vân giả dại. Có thể nói, GS.NSND Trần Bảng là đạo diễn, soạn giả và nhà nghiên cứu Chèo xuất sắc. Ông đã đóng góp rất lớn trong việc bảo tồn và phát huy nghệ thuật Chèo cổ, đưa Chèo cổ sống lại trên sân khấu Chèo hiện đại mà ngày nay gọi là Chèo truyền thống. Ông còn dàn dựng nhiều vở Chèo hiện đại như Lọ nước thần, Tình rừng, Cờ giải phóng, Đường đi đôi ngả, Máu chúng ta đã chảy... Ngoài công việc đạo diễn, ông tham gia viết nhiều kịch bản Chèo, như: Con trâu hai nhà, Đường đi đôi ngả, Cô gái và anh đô vật, Tình rừng, Chuyện tình 80 năm, Máu chúng ta đã chảy... Ông cũng là một nhà lý luận Chèo sâu sắc. Các cuốn sách: Khái luận về Chèo, Kỹ thuật biểu diễn Chèo, Chèo - Một hiện tượng sân khấu dân tộc... là sự đúc rút từ thực tiễn làm nghề và nghiên cứu khoa học sâu sắc của ông. Những lý luận về phương pháp nghệ thuật của Chèo phần lớn đều từ công trình khoa học này. Hiện nay, những cuốn sách của ông trở thành cẩm nang lý luận về nghệ thuật Chèo có giá trị cho các nhà nghiên cứu, nghệ sĩ Chèo học tập và thực hành dàn dựng, biểu diễn. Ông cũng là nhà quản lý tài năng, từng giữ chức vụ Giám đốc Nhà hát Chèo Trung ương, Vụ trưởng Vụ Nghệ thuật sân khấu, Bộ Văn hóa - Thông tin, Phó Tổng thư ký Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam khóa I(1957). Ông còn là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Với tài năng và những cống hiến lớn lao cho ngành Chèo, Nghệ sĩ Trần Bảng đã được Nhà nước phong Giáo sư, và phong tặng danh hiệu NSND năm 1993, giải thưởng Nhà nước đợt II (2001) và Giải thưởng Hồ Chí về văn học - nghệ thuật đợt 5 (2017). 2. Nghệ sĩ Ưu tú,Tác giả, Đạo diễn Phan Tất Quang (1928 - 1989) Ông sinh năm 1928 trong một gia đình khá giả, tại xã Sài Sơn, huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc Hà Tây). Ông mất tại Hải Dương năm 1988. Quá trình hoạt động: Ông sớm giác ngộ cách mạng, tham gia hoạt động phong trào học sinh yêu GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 13 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 nước và được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam năm 21 tuổi. Hòa bình lập lại (1954) ông về Ty văn hóa Hải Phan Tất Quang Dương, phụ trách Phòng Văn nghệ. Năm 1956 được điều động lên làm Phó Trưởng đoàn Đoàn Văn công nhân dân khu Tả Ngạn. Sau khi khu Tả Ngạn giải thể đoàn mang tên là Đoàn Chèo Tả Ngạn. Năm 1961, Đoàn chuyển về Hải Phòng, rồi hợp nhất với Đoàn Văn công Kiến An (năm 1964) thành Đoàn Chèo Hải Phòng. Ông là Phó Trưởng Đoàn phụ trách nghệ thuật, chỉ đạo nghệ thuật. Năm 1982 ông xin nghỉ công tác quản lý Đoàn để chuyên tâm sáng tác và đạo diễn (khi đấy ông 54 tuổi). Trong quá trình hoạt động cách mạng, ngoài công tác chuyên môn ông còn tham gia các đoàn thể quần chúng như: Ủy viên BCH công đoàn thành phố Hải Phòng; Ủy viên BCH Hội Văn nghệ Hải Phòng; Ủy viên BCH Hội Hữu nghị Việt Xô thành phố Hải Phòng; Hội viện Hội nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam; Và nhiều năm làm bí thư chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam của đoàn Chèo Hải Phòng Phan Tất Quang đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến (chống Pháp) hạng Ba; Huân chương chống Mỹ cứu nước hạng Nhất, Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin tặng thưởng Huy chương Chiến sĩ văn hóa; nhiều bằng khen, giấy khen của Khu Tả Ngạn thành phố Hải Phòng, tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Hoạt động nghệ thuật: Phan Tất Quang từng sáng tác thơ ca, hò vè để tuyên truyền cho cuộc kháng chiến chống Pháp, từng vẽ tranh tuyên truyền và diễn kịch nói. Đó là tất cả những việc người cán bộ thông tin tuyên truyền trong kháng chiến phải làm. Ông đã phục vụ có hiệu quả trong công tác của mình. Ông vẽ không nhiều nhưng tỏ ra có năng khuyến của một cây bút biếm hoạ. Xong ông đã không trở thành một họa sĩ mà bén duyên với sân khấu để trở thành một tác giả đạo diễn có tài. Từ năm 1956 ông về làm Phó Trưởng Đoàn công nhân dân khu Tả Ngạn rồi năm 1957, Đoàn chuyển từ Đoàn văn công tổng hợp thành Đoàn Chèo, ông bắt đầu học tập nghiên cứu và tập viết Chèo. Đầu tiên là chỉnh lý hai vở Chèo cổ đó là: Quan Âm Thị Kính, Lưu Bình Dương Lễ. So với hai bản chỉnh lý cải biên của Ban nghiên cứu Chèo Trung ương, hai bản diễn của Đoàn Chèo Tả Ngạn gần gũi với các bản diễn của các gánh Chèo dân gian hơn, còn giữ được nhiều yếu tố dân gian trong các trò diễn. Tiếp theo là sáng tác kịch bản mới cho Đoàn. Ngay từ vở Chèo đầu tay, ông đã đạt được sự thành công, không thua kém các cây bút Chèo có tiếng đương thời như: Hàn Thế Du, Việt Dung, Xuân Bình. Vở tiếng trống hội mùa năm 1958, Theo ngọn cờ hồng năm 1959, đã gây được tiếng vang trong làng Chèo lúc ấy.Song song với sáng tác kịch bản, ông còn tự học và thực hành công việc đạo diễn và mau chóng trở thành một trong số rất ít đạo diễn Chèo xuất sắc của ngành Chèo.Ông vừa tự học vừa đào tạo diễn viên tại đoàn. Vừa học, vừa làm, vừa đúc kết kinh nghiệm và truyền đạt lại cho thế hệ kế tiếp là công việc cần mẫn hàng ngày của ông. Các tác phẩm sáng tác (kịch bản) Chỉnh lý: Quan Âm Thị Kính; Lưu Bình Dương Lễ Sáng tác: Tiếng trống hội mùa (năm 1958), Theo ngọn cờ hồng (năm 1959), Tô Thị vọng phu (năm 1960), Trăng lên hoa nở (năm 1961), Trà hoa tiên (năm 1962), Người con gái sông Cẩm (năm 1965), Lời ca từ tuyến đầu (năm 1966), Bài thơ đầu sống (năm GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 14 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 1970), Cây tre trăm đốt (năm 1983), Cái ang vàng (năm 1984), Tiếng súng trong cơn lốc (năm 1986)... Các tác phẩm đạo diễn: Chiếc vai cây (Chèo của Việt Dung), Súy Vân giả dại (Trần Huyền Trân chỉnh lý), Bài ca chính khí (Hà Văn Cầu), Bà má Hậu Giang (Hà Văn Cầu), Anh hùng áo vải (Lưu Quang Hà - Trần Đình Ngôn), Ngôi sao Hạ Long (Trần Đình Ngôn dựng cho Đoàn Chèo Quảng Ninh) và nhiều vở khác. Các giải thưởng: Huy chương vàng đạo diễn (hội diễn toàn miền Bắc 1962 vở Bài ca chính khí); huy chương bạc (hội diễn toàn quốc 1985) vở Ngôi sao Hạ Long. Trong sáng tác kịch: Qua khảo sát trên 15 kịch bản mà ông đã sáng tác chỉnh lý thấy rõ nét nổi bật trong phong cách cá nhân của ông là thiên về khai thác các yếu tố hài hước nhẹ nhàng trong cuộc sống. đó là những tình tiết éo le hoặc trớ trêu, hoặc hiểu lầm hoặc khai thác những nét ngộ nghĩnh, kệch cỡm hay đỏng đảnh, chua ngoa, thổ lợ... trong tính cách của các nhân vật như Bà Còi (trong Trăng lên hoa nở), ông bà già và lão Cóc Cáy (trong Cái ang vàng), mụ mối, ấm sứt (trong Cây tre trăm đốt); Yêu Xích Cù, Lơ Chột (trong Người con gái sông Cấm)... Phan Tất Quang cũng là một tác giả có dụng công trau chuốt văn chương trong đối thoại, ca từ. Lời thoại, lời hát trong các kịch bản của ông vừa thể hiện được tính cách nhân vật giàu tính hành động lại trôi chảy, có phần gọt rũa về mặt văn chương. Có nhiều đoạn đối thoại khá sinh động và giàu tính văn học trong các vở Chèo đề tài hiện đại như: Trăng lên hoa nở, Bài thơ đầu sóng. Nhiều đoạn viết có tính chữ tình sâu đậm và giàu hình ảnh văn học như trong các vở Trà hoa tiên, Người con gái sông Cấm, tính hài hước trong lời thoại là thế mạnh của ông trong nhiều vở: Cái ang vàng, Cây tre trăm đốt, Trăng lên hoa nở, Tiếng súng trong cơn lốc. Kịch bản Phan Tất Quang khá nhuần nhuyễn phong cách Chèo truyền thống. Ông đã kết hợp khéo léo giữa tích và trò, giữa trò lời với trò diễn làm cho các vở Chèo của ông luôn sinh động tươi tắn, có duyên, nhiều lớp trò các sức hấp dẫn còn để lại ấn tượng lâu bền trong khán giả. Ông vốn có năng khiếu về hội họa cho nên ưu điểm nổi bật trong nghệ thuật đạo diễn của ông là khá thành công trong xử lý dàn cảnh trên sân khấu, mỗi màn lớp của vở diễn đều là sự chuyển động, tiếp nối của những "bức tranh sân khấu" hài hòa, đẹp mắt. Phan Tất Quang là một đạo cing hận tật củ và dàn êm tức vận dụng tính khoa học trong nghệ thuật. Là một đạo diễn lại chỉ đạo nghệ thuật của Đoàn, ông còn chăm lo cho các vở diễn mình đạo diễn như chính là tác phẩm của ông. Tính nghiêm túc trong nghệ thuật của ông là một đức tính nổi bật trở thành tấm gương sáng cho anh chị em tác giả, đạo diễn và diễn viên trong đoàn. Ông là một đạo diễn chỉ đạo nghệ thuật và Phó Trường Đoàn, đã dày công đào tạo các thế hệ diễn viên, tác giả, đạo diễn cho Đoàn Chèo Hải Phòng suốt 32 năm luôn phát triển và thành công. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Học sinh củng cố ôn tập lại chủ đề. b. Nội dung GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 15 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 Học sinh tìm và giới thiệu một vở chèo của Hải phòng mà em yêu thích. Giới thiệu lên trang chung của lớp. Bài của nhóm nào đc bình chọn nhiều nhất sẽ được chiếu trước lớp. Sau khi xem xong vở chèo yêu thích học sinh sẽ tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản Phẩm Câu trả lwoif của học sinh. d. Cách thức tổ chức - GV đưa ra nhận xét trao phần thưởng. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh ở cuối tiết 2 - Tìm và giới thiệu một vở chèo của Hải phòng mà em yêu thích. Giới thiệu lên trang chung của lớp. Bài của nhóm nào đc bình chọn nhiều nhất sẽ được chiếu trước lớp. - Sau khi xem xong vở chèo yêu thích học sinh sẽ tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Nghệ thuật Chèo của Việt Nam có nguồn gốc từ vùng nào? A. Bắc Bộ (Đáp án đúng) B. Nam Bộ C. Trung Bộ D. Tây Nguyên Câu 2: Loại hình nghệ thuật nào sau đây là đặc trưng của Chèo Việt Nam? A. Múa B. Hát nói C. Diễn xướng dân gian (Đáp án đúng) D. Nhạc cụ dân tộc Câu 3: Vở Chèo cổ nổi tiếng "Quan Âm Thị Kính" thuộc thể loại nào? A. Hài Chèo B. Chèo cổ (Đáp án đúng) C. Chèo cải biên D. Chèo hiện đại Câu 4: Một trong những nghệ nhân chèo nổi tiếng đã đóng góp lớn cho việc bảo tồn nghệ thuật Chèo cổ là ai? A. Nghệ sĩ Nhân dân Trần Hữu Trang B. Nghệ sĩ Nhân dân Trần Bảng (Đáp án đúng) C. Nghệ sĩ Nhân dân Thái Thị Liên D. Nghệ sĩ Nhân dân Hồng Vân Câu 5: Đặc trưng nổi bật của kịch bản Chèo truyền thống là gì? GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 16 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 A. Cốt truyện phức tạp, nhiều nhân vật B. Ngôn ngữ và tình huống hài hước, mang tính châm biếm (Đáp án đúng) C. Lời thoại ngắn gọn, súc tích D. Nội dung hiện đại, phản ánh đời sống xã hội. Câu 6: Nhạc cụ nào dưới đây thường được sử dụng để giữ nhịp và tạo hiệu ứng âm thanh trong Chèo? A. Trống cái B. Trống con C. Trống cơm D. Trống đế (Đáp án đúng) Câu 7: Giáo sư, Nghệ sĩ Nhân dân Trần Bảng sinh năm nào? A. 1923 B. 1926 (Đáp án đúng) C. 1929 D. 1932 Câu 8: Quê quán của Nghệ sĩ Nhân dân Trần Bảng là ở đâu? A. Hà Nội B. Hải Phòng (Đáp án đúng) C. Nam Định D. Thái Bình Câu 9: Nghệ sĩ Trần Bảng đã được phong tặng danh hiệu NSND vào năm nào? A. 1989 B. 1991 C. 1993 (Đáp án đúng) D. 1995 Câu 10: Nghệ sĩ Trần Bảng đã được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học - nghệ thuật vào năm nào? A. 2001 B. 2005 C. 2012 D. 2017 (Đáp án đúng) Câu 11: Nghệ sĩ Ưu tú Phan Tất Quang sinh năm nào? A. 1926 B. 1928 (Đáp án đúng) C. 1930 D. 1932 Câu 12: Trong quá trình hoạt động nghệ thuật, Phan Tất Quang đã chỉnh lý vở chèo cổ nào dưới đây? A. Quan Âm Thị Kính GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 17 Kế hoạch bài dạy GD ĐP 9 Năm học: 2024 - 2025 B. Súy Vân giả dại C. Lưu Bình Dương Lễ D. Cả hai vở A và C (Đáp án đúng) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. - GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Các nhóm nhận xét chéo, đánh giá, cho điểm, bình bầu nhóm đạt điểm cao nhất Bước 4: Đánh giá, kết luận - Học sinh và giáo viên cùng đánh giá mức độ, kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của người chơi. - Giáo viên kết luận chiếu bảng tổng hợp kiến thức HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tế b. Nội dung: - Tập hát hoặc múa một điệu hát/ đoạn nhạc/ trích đoạn chèo mà em yêu thích. - Tìm hiểu và thiết kế một bài PP để giới thiệu về nghệ thuật chèo do một số nghệ sĩ chèo tiêu biểu của Hải Phòng biểu diễn. c. Sản phẩm: bài thực hành của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Tập hát hoặc múa một điệu hát/ đoạn nhạc/ trích đoạn chèo mà em yêu thích. - Tìm hiểu và thiết kế một bài PP để giới thiệu về nghệ thuật chèo do một số nghệ sĩ chèo tiêu biểu của Hải Phòng biểu diễn. Tiêu chí: Chính xác, ngắn gọn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lựa chọn hình thức trình bày và thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo kết quả. - HS còn lại lại lắng nghe, bổ sung, góp ý cho bạn. Bước 4: Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, đánh giá. GV: Lưu Nha Chang - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 18
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_dia_phuong_9_chu_de_4_nghe_thuat_cheo_tren.pdf