Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thế
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thế
Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 Ngày 3/12/2024 7/12/2024 9/12/2024 10/12/2024 Ngày soạn Ngày TT tiết theo TKB 2 4 3 1 20/11/2024 dạy Lớp 9A 9A 9A 9A TUẦN 13,14 - TIẾT 51+52+53+54 Chủ đề 6: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI Bài 17. TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM Thời gian thực hiện: 04 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng. Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: + Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide. + Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân. + Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than). - Nêu được khái niệm hợp kim. - Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại. Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép. 2. Về năng lực 2.1 Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, trình bày được quá trình sản xuất gang và thép. - Giao tiếp và hợp tác: + Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 2.2 Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng. Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, Nêu được khái niệm hợp kim. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 1 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK. - Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, bảng nhóm - Video sơ đồ sản xuất gang trong lò cao: - Phiếu học tập số 1 Tách nhôm Tách sắt Tách kẽm từ quặng từ quặng từ quặng Tên quặng kim loại: Thành phần chủ yếu của quặng: Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công nghiệp: PTHH của phản ứng: - Phiếu học tập số 2 Hợp kim Thép Duralumin Inox (thép đặc (thép gang (hay dural) biệt) thông thường) Kim loại cơ bản Các thành phần khác Ưu điểm của hợp kim so với kim loại cơ bản Ứng dụng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập a) Mục tiêu: - HS phát huy nhu cầu tìm hiểu, khám phá, tìm kiếm các thông tin liên quan đến các quặng kim loại phổ biến. b) Nội dung: GV cho học sinh chơi trò chơi khởi động “GIẢI MÃ Ô CHỮ BÍ MẬT” c) Sản phẩm: 1. Những kim loại sau có thể được tách từ các quặng: Sắt: quặng hematite. Nhôm: quặng bauxite. GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 2 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 Vàng: quặng vàng. Kẽm: quặng sphalerite. Calcium: đá vôi. 2. Từ các quặng tách ra các kim loại: Barite: tách được barium. Niccolite: tách được nickel. Manhetite: tách được sắt. Cuprite: tách được đồng. Siderite: tách được sắt. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Giao nhiệm vụ: GV cho học sinh chơi trò chơi khởi động “GIẢI MÃ Ô CHỮ BÍ MẬT” Luật chơi Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ, hoàn tất các câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ. Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái không lấy dấu câu. Mỗi câu trả lời đúng +1đ Từ khóa đúng +3đ - HS trả lời theo kiến thức bài cũ. Câu 1: Từ trái sang phải mức độ hoạt động hóa học ____ dần Câu 2: Cho 4,8 gam kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư , thấy thoát ra 4,958 lít khí hydrogen (ở đkc). Vậy kim loại M là : Câu 3: Dung dịch tạo ra có màu gì khi cho 1 thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng? GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 3 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 Câu 4: Theo dãy hoạt động hóa học từ trái sang, kim loại đứng trước hydrogen là kim loại nào? Câu 5: Theo dãy hoạt động hóa học từ trái sang, kim loại đứng sau hydrogen là kim loại nào? Câu 6: Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịc acid và giải phóng khí gì? Câu 7: Hiện tượng gì xảy ra khi cho natri vào dung dịch CuSO₄? – GV yêu cầu HS suy nghĩ, kết hợp SGK với những kiến thức đã biết để suy luận trả lời câu hỏi. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, đọc SGK để tìm câu trả lời. Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, có thể thảo luận từng cặp với nhau Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới. Chốt lại và đặt vấn đề vào bài – GV đặt vấn đề: kim loại được tách từ các quặng. Thành phần chính của quặng là những hợp chất của kim loại. Từ một quặng có thể tách ra nhiều kim loại, hoặc một kim loại có thể tách ra từ nhiều loại quặng khác nhau. Hãy trả lời câu hỏi: 1. Những kim loại sau có thể được tách từ loại quặng nào? Sắt, nhôm, vàng, kẽm, calcium. 2. Em có biết kim loại nào được tách ra từ những loại quặng sau không? Barite, niccolite, manhetite, cuprite, siderite. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Phương pháp tách kim loại a) Mục tiêu: Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng. Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: + Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide. + Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân. + Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than). b) Nội dung: GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 4 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 - GV cho HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV cho học sinh đọc thông tin SGK rút ra phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng. - Học sinh trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng c) Sản phẩm: Tách nhôm từ Tách sắt từ quặng Tách kẽm từ quặng quặng Tên quặng kim loại: bauxite. hematite. sphalerite Thành phần chủ yếu Al2O3. Fe2O3. ZnS. của quặng: Phương pháp dùng Điện phân nóng Nhiệt luyện, cho Nhiệt luyện, đốt để tách kim loại ra chảy Al2O3. CO phản ứng với cháy ZnS để khỏi hợp chất trong Fe2O3 ở nhiệt độ chuyển thành ZnO, công nghiệp: cao sau đó cho CO phản ứng với ZnO ở nhiệt độ cao. đpnc t0 PTHH của phản 2Al2O3 Fe2O3 + 3CO 2ZnS + 3O2 t0 ứng: 4Al + 3O2 2Fe + 3CO2 2ZnO + 2SO2 t0 ZnO + C Zn + CO d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Giao nhiệm vụ: I. Phương pháp tách kim loại Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập: – Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại ở - GV chia lớp thành các nhóm cụ thể, giao trong quặng dưới dạng hợp chất như oxide, nhiệm vụ cho mỗi nhóm. muối. Ví dụ: aluminium oxide là thành - Nhiệm vụ 1: GV đặt vấn đề: Các quặng phần chủ yếu trong quặng bauxite; iron (III) kim loại có thành phần chủ yếu là các hợp oxide là thành phần chủ yếu trong quặng chất của kim loại như oxide, muối sulfide hematite; zinc sulfide là thành phần chủ yếu hoặc cả dạng đơn chất kim loại. Có những trong quặng sphalerite. phương pháp nào để tách kim loại ra khỏi – Các bước cơ bản trong quy trình tách kim hợp chất của nó? loại từ quặng: GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời các câu hỏi: GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 5 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 1. Nêu các bước cơ bản trong quy – Tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động hoá học trình tách kim loại từ quặng. của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp 2. Nêu các phương pháp hoá học hoá học phù hợp để tách kim loại ra khỏi thường dùng để tách kim loại ra khỏi hợp hợp chất của nó: chất của chúng. Phương pháp đó dùng để 1. Phương pháp điện phân nóng chảy tách những kim loại nào? Điều chế các kim loại hoạt động hoá học - Nhiệm vụ 2: GV giới thiệu: kim loại mạnh như Li, Na, K, Ca, ... từ những hợp nhôm, sắt, kẽm có nhiều ứng dụng trong chất của chúng (muối, oxide, ...). thực tiễn. Phương pháp tách kim loại này Ví dụ: Nhôm được sản xuất từ quặng từ quặng sẽ được tìm hiểu trong bài học. bauxite (thành phần chủ yếu là aluminium – GV chia lớp thành các nhóm gồm oxide – Al2O3). Phương trình hoá học của 3 – 4 HS, yêu cầu thảo luận trả lời câu hỏi phản ứng được viết như sau: trong phiếu học tập. 2Al O đpnc 4Al + 3O ↑ 2 3 cryolite(*) 2 – Sau khi thảo luận trả lời phiếu học (*) Cryolite được sử dụng để giảm nhiệt độ tập, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 87, nóng chảy của Al2O3, tiết kiệm năng lượng, SGK. ... Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 2. Phương pháp nhiệt luyện HS thảo luận, đọc SGK để tìm câu trả lời. Phương pháp nhiệt luyện thường được Báo cáo kết quả: dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt - Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. động hoá học trung bình và yếu như Zn, Fe, Các nhóm khác bổ sung Cu, ... - GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV Ví dụ: nhận xét, đánh giá dựa trên kĩ năng thí + Người ta tách được sắt ra khỏi iron nghiệm, mức độ chính xác, chi tiết của (III) oxide (Fe2O3) bằng cách cho Fe2O3 báo cáo và khả năng trình bày kết quả của phản ứng với carbon monoxide (CO) ở mỗi nhóm HS. nhiệt độ cao: - GV kết luận về nội dung kiến thức mà to các nhóm đã đưa ra. Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 + Quặng sphalerite có thành phần chính là zinc sulfide (ZnS). Từ quặng sphalerite người tách kẽm như sau: • Nung quặng sphalerite trong không khí ở nhiệt độ cao thu được zinc oxide (ZnO): to 2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2 GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 6 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 • Sau đó, cho ZnO tác dụng với carbon ở nhiệt độ cao, tách được kẽm ra khỏi zinc oxide: o ZnO + C t Zn + CO Hoạt động 2.2: Tìm hiểu hợp kim a)Mục tiêu: - Nêu được khái niệm hợp kim. - Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại. Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép. b) Nội dung: - HS nghiên cứu SGK tìm hiểu khái niệm hợp kim, thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại. Các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép. - Chia nhóm thực hiện báo cáo trước lớp, mỗi nhóm sẽ bốc thăm thực hiện 1 trong 4 nhiệm vụ sau: + Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và cách sử dụng hợp kim. + Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp kim phổ biến. Tính chất đặc Hợp kim Thành phần Ứng dụng phổ biến trưng Gang Thép (thép thông thường) Inox (thép đặc biệt) Duralumin (hay dural) c) Sản phẩm - Nhiệm vụ 1: 1. Khái niệm hợp kim Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Kim loại cơ bản là kim loại chiếm thành phần chính trong hợp kim. GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 7 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 2. Ưu điểm của hợp kim: Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng - Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp kim phổ biến. Tính chất Hợp kim Thành phần Ứng dụng phổ biến đặc trưng Hợp kim của của sắt Sản xuất bếp, lò nướng, bánh với carbon (khoảng 2 – răng làm đường ống và phụ Gang Cứng, giòn 5% khối lượng) và một kiện đường ống dẫn nước cấp, số nguyên tố khác. nổi và chảo, khuôn đúc,... Hợp kim của của sắt Thép (thép với carbon (dưới 2% Cứng, dẻo Làm vật liệu trong xây dựng, thông thường) khối lượng) và lượng hơn gang thiết bị, máy móc. nhỏ nguyên tố khác. Hợp kim của Fe cùng Làm đồ dùng, dụng cụ trong Inox một số nguyên tố khác Khó bị gỉ gia đình; chi tiết trong các (thép đặc biệt) như Cr, Ni,... dụng cụ, thiết bị y tế;... Hợp kim của Al với Duralumin Chế tạo cánh máy bay, áo một số nguyên tố khác Nhẹ, bền (hay dural) giáp, khung xe đạp như Cu, Mg, Mn. d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Giao nhiệm vụ: II. HỢP KIM - Chia nhóm thực hiện báo cáo trước lớp, mỗi 1. Khái niệm hợp kim nhóm sẽ bốc thăm thực hiện 1 trong 4 nhiệm vụ Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa sau: ít nhất một kim loại cơ bản và một số + Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và cách kim loại hoặc phi kim khác. Kim loại sử dụng hợp kim. cơ bản là kim loại chiếm thành phần + Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thành phần, tính chất, chính trong hợp kim. ứng dụng của một số hợp kim phổ biến. Ví dụ: thép có kim loại cơ bản là sắt, + Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sản xuất Gang đuy–ra (duralumin) có kim loại cơ bản + Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu sản xuất Thép là nhôm, ... - Nhiệm vụ 1: 2. Ưu điểm của hợp kim - GV chia lớp thành các nhóm gồm 4-6 HS, Hợp kim thường có nhiều ưu điểm yêu cầu thảo luận trả lời câu hỏi vượt trội so với kim loại nguyên chất GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 8 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 - GV giới thiệu: kim loại nhôm, sắt, kẽm có về độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Phương pháp mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng tách kim loại này từ quặng sẽ được tìm hiểu dụng. trong bài học. 3. Một số hợp kim phổ biến + Khái niệm: thế nào là hợp kim, thế nào là Gang, thép và hợp kim nhôm là các kim loại cơ bản. hợp kim phổ biến có thành phần, tính + Nêu ưu điểm của hợp kim so với kim loại. chất đặc trưng với nhiều ứng dụng + Trả lời câu hỏi trang 90, SGK. quan trọng trong đời sống và sản xuất. - Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu bảng 17.1 Tìm hiểu III. SẢN XUẤT GANG, THÉP thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp 1. Sản xuất gang từ nguồn quặng kim phổ biến. chứa iron (III) oxide - Nhiệm vụ 3: – Nguyên liệu: quặng sắt (thường là GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 2 – quặng hematite với thành phần chính là 3 HS. GV cho các nhóm xem video, sau đó Fe2O3), than cốc và chất tạo xỉ như đọc SGK và trình bày quy trình sản xuất gang CaCO3, SiO2,... Quặng sắt, than cốc, đá theo các ý: vôi được đưa vào lò cao qua miệng lò, 1. Nguyên liệu cho sản xuất gang. chuyển dần từ trên xuống. Không khí 2. Cách thực hiện quá trình sản xuất gang nóng được thổi từ dưới lên. (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản phẩm). – Các giai đoạn chính của quá trình 3. Các phản ứng trong các giai đoạn chính của sản xuất gang: quá trình sản xuất gang. to + Tạo CO: C + O 2 CO2; C + – Sau khi tìm hiểu, HS cần trả lời các câu hỏi: to CO2 2CO 1. Cho biết hàm lượng carbon trong gang. + Tạo gang từ quặng: 3CO + Fe2O3 2. Khí thải trong quá trình sản xuất gang là gì. to Nếu khí này không được xử lí mà đưa thẳng ra 2Fe + 3CO2 ngoài môi trường thì sẽ nguy hại thế nào? + Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang: CaO + to 3. Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản SiO2 CaSiO3 xuất gang. 2. Sản xuất thép Nêu một chất trong xỉ gang. – Nguyên liệu chính để sản xuất thép là - Nhiệm vụ 4: gang (hoặc thép phế liệu) và khí – GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày quy oxygen. trình sản xuất thép: – Quá trình sản xuất thép: Làm giảm 1. Nguyên liệu cho sản xuất thép. các tạp chất C, Si, Mn, ... trong gang 2. Cách thực hiện quá trình sản xuất thép bằng cách chuyển chúng thành các (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản phẩm) – oxide và loại bỏ chúng để thu được Sau khi trình bày, HS cần trả lời câu hỏi: thép. 1. Cho biết hàm lượng carbon trong thép. GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 9 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 2. Khí thải trong quá trình sản xuất thép là gì? Nếu khí này không được xử lí mà đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại thế nào? 3. Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất thép. 4. Nêu một chất trong xỉ thép. – Nêu đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ biến bằng cách hoàn thành phiếu học tập số 2. HS thực hiện nhiệm vụ Các nhóm HS thảo luận, viết câu trả lời ra phiếu. Báo cáo kết quả: GV gọi một số HS lên điền câu trả lời vào bảng tóm tắt. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. 3.Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm trên phần mền Quizzic c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Giao nhiệm vụ: Câu 1. - Luật chơi: Tổ chức vận dụng trên phần mền B. quặng bauxite. Quizzic Câu 2. Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và D. Điện phân Al2O3 nóng chảy có trả lời là 20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian mặt cryolite. nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng. Câu 3. Học sinh sử dụng điện thoại quét mã QR đăng D. Fe. nhập và vào tham gia trò chơi trực tuyến. Câu 4. D. Cu, Ag. GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 10 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 Câu 1. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm Câu 5. là B. Điện phân nóng chảy. A. quặng manhetit B. quặng bauxite. Câu 6. C. quặng sphalerite. D. quặng hematite. B. Điện phân nóng chảy. Câu 2. Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người Câu 7. ta C. Điện phân nóng chảy Al2O3. A. Điện phân dung dịch AlCl3. Câu 8. B. Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3. D. Fe và Cu. C. Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng. Câu 9. D. Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt cryolite. C. Fe, Ni, Zn. Câu 3. Kim loại nào dưới đây có thể được điều chế Câu 10. bằng cách dùng CO khử oxide kim loại tương ứng B. Cu. ở nhiệt độ cao? A. Al.B. Mg. C. Ca. D. Fe. Câu 4. Nhóm các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là A. Ba, Au. B. Al, Cr. C. Mg, Cu. D. Cu, Ag. Câu 5. Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp nào sau đây? A. Điện phân dung dịch. B. Điện phân nóng chảy. C. Thủy luyện. D. Nhiệt luyện. Câu 6. Trong công nghiệp, để điều chế na ta có thể dùng phương pháp nào dưới đây? A. Điện phân dung dịch. B. Điện phân nóng chảy. C. Thủy luyện. D. Nhiệt luyện. Câu 7. Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây? A. Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối. B. Dùng CO khử Al2O3. C. Điện phân nóng chảy Al2O3. D. Điện phân dung dịch AlCl3. Câu 8. Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Ca và Fe. B. Mg và Zn. GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 11 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 C. Na và Cu. D. Fe và Cu. Câu 9. Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxide bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO? A. Zn, Mg, Fe. B. Ni, Cu, Ca. C. Fe, Ni, Zn. D. Fe, Al, Cu. Câu 10. Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau? A. Al. B. Cu. C. Na. D. Mg. HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo kết quả: - Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích; - GV kết luận về nội dung kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b. Nội dung: Học sinh làm bài tập vận dụng thực tế c. Sản phẩm: Câu 1: Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy: Na, Mg, Al. Điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện: Zn. Điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện: Ag. Câu 2: a) – Một số vật dụng trong nhà em được chế tạo từ hợp kim: con dao, đũa, chảo gang.. – Hợp kim làm nên vật dụng: + Con dao, đũa được làm từ thép không gỉ. + Chảo gang được làm từ hợp kim gang. b) Vì hợp kim có các tính chất ưu việt hơn so với các kim loại tinh khiết tạo ra nó như như tính cứng, độ bền cơ học, hóa học, khả năng chịu mài mòn, d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV hướng dẫn HS: - Chuẩn bị bài tập sau: Câu 1. Hãy cho biết trong thực tế, các kim loại sau đây được điều chế bằng phương pháp nào: Ag, Zn, Na, Al, Mg, ... GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 12 Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9A Năm học: 2024 - 2025 Câu 2. a) Quan sát trong nhà, em thấy những vật dụng nào được chế tạo từ hợp kim? Kể tên hợp kim làm nên vật dụng đó. b) Vì sao người ta thường sử dụng hợp kim mà không dùng kim loại tinh khiết để chế tạo các vật dụng trong đời sống? Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ, giáo viên đưa ra hướng dẫn cần thiết Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi. - HS ghi chép những câu hỏi và lời dặn của GV để về nhà tìm hiểu thêm trên sách báo, internet những nội dung cần thiết. Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). *Hướng dẫn về nhà - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. GV: Ngô Thị Thế - Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ - An Lão 13
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_9_tuan_1314_nam_hoc_2024_2025_ngo.docx