Giáo án Lịch sử 8 - Bài 2: Địa hình Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 8 - Bài 2: Địa hình Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 8 - Bài 2: Địa hình Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền
Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- Ngày soạn: Ngày 4/10/2023 5/10/2023 13/9/2023 Dạy Tiết(TKB) 4 1 Lớp 8A 8B BÀI 2. Tiết 4,5,6,7: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. - Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa. - Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. + Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa. + Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế. - Năng lực tìm hiểu địa lí: + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr97-108 + Quan sát bản đồ địa hình VN và lược đồ các khu vực địa hình để xác định các đỉnh núi, dãy núi, hướng núi, cao nguyên, đồng bằng, - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu ảnh hưởng của các dạng địa hình ở địa phương em đến phát triển kinh tế. 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa học về địa hình VN. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN. ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- - Hình 2.1. Bản đồ địa hình VN, hình 2.2. Động Phong Nha, hình 2.3. Vùng đồi Long Cốc, Phú Thọ, hình 2.4. Lược đồ địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc, hình 2.5. Cao nguyên Lâm Viên, hình 2.6. Lược đồ địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam, hình 2.7. Lược đồ địa hình Đồng bằng sông Hồng, hình 2.8. Lược đồ địa hỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, hình 2.9. Rửng ngập mặn Cần Giờ, hình 2.10. Rừng Thông Đà Lạt, hình 2.11. Quần thể du lịch Bà Nà, hình 2.12. Cánh đồng rau ở Đồng bằng sông Hồng, hình 2.13. Bờ biển đảo Ph1 Quốc phóng to. - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút) a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS. c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV treo bảng phụ trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” lên bảng 1 2 3 * GV lần lượt cho HS quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 3, yêu cầu HS cho biết tên chữ tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát các hình kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. Đồng bằng ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- 2. Bán bình nguyên 3. Cao nguyên* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên là một những dạng địa hình ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có những đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở nước ta còn có những dạng địa hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (235 phút) 2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình (60 phút) a. Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. b. Nội dung: Quan sát hình 2.1, 2.2 kết hợp kênh chữ SGK tr98-99 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Đặc điểm chung của ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. địa hình a. Địa hình đồi núi chiếm * GV treo hình 2.1, 2.2 SGK phóng to lên bảng. ưu thế * GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat - Đồi núi chiếm 3/4 diện ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi tích lãnh thổ. sau: - Đồng bằng chiếm 1/4 1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên. diện tích lãnh thổ. 2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Núi cao trên 2000m b. Địa hình có 2 hướng chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ? chính là TB-ĐN và vòng 3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? cung. 4. Kể tên và xác định trên bản đồ hình 2.1 các dãy núi - Hướng TB-ĐN như Con hướng TB-ĐN và vòng cung. Voi, Hoàng Liên Sơn, 5. Vì sao địa hình nước ta có tính phân bậc? Kể tên các Trường Sơn Bắc,... bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển. - Hướng vòng cung: thể 6. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm hiện rõ nhất ở vùng núi gió mùa? Tính chất này biểu hiện như thế nào? ĐB. 7. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên. c. Địa hình có tính chất Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: phân bậc khá rõ rệt * HS quan sát quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat Núi đồi, đồng bằng, bờ ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời biển, thềm lục địa. câu hỏi. c. Địa hình chịu tác động * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái của khí hậu nhiệt đới ẩm độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. gió mùa và con người Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: - Qúa trình xâm thực, xói * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS mòn mạnh, địa hình bị trình bày sản phẩm của mình: chia cắt. 1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung: - Nhiều hang động rộng - Địa hình đồi núi chiếm ưu thế. lớn. - Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung. - Các dạng địa hình nhân - Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt. tạo: hầm mỏ, đê, đập... - Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người . 2. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích lãnh thổ. 3. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ. 4. HS xác định: - Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- Sơn Bắc, Tam Điệp,... - Hướng vòng cung: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,... 4. - Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu dài, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a. - Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa. 5. - Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung theo mùa, nước mưa hòa tan đá vôi. - Biểu hiện: + Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị chia cắt. + Nhiều hang động rộng lớn (hình 2.2). 6. Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập... * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 2.2. Tìm hiểu về Các khu vực địa hình (115 phút) a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa. b. Nội dung: Quan sát hình 2.3 – 2.9 kênh chữ SGK tr100-105, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Các khu vực địa hình * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. a. Địa hình đồi núi * GV treo hình 2.3 đến 2.9 lên bảng. - Khu vực Đông Bắc * GV yêu cầu HS lên xác định trên bản đồ: các dãy núi, + Phạm vi: Nằm ở tả ngạn các cao nguyên, các đồng bằng và đường bờ biển nước ta. sông Hồng. * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu + Đặc điểm hình thái: chủ cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 2.3 đến 2.9 hoặc Atlat yếu là đồi núi thấp, có 4 ĐLVN và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15 dãy núi hình cánh cung ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: (Sông Gâm, Ngân Sơn, 1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1 Bắc Sơn, Đông Triều) So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc: chụm lại ở Tam Đảo. - Khu vực Tây Bắc Khu vực Phạm vi Đặc điểm hình thái + Phạm vi: Từ hữu ngạn Đông Bắc sông Hồng đến sông Cả. + Đặc điểm hình thái: địa Tây Bắc hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2 3147m), với các dãy núi So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam: lớn có hướng TB-ĐN như Khu vực Phạm vi Đặc điểm hình thái Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Trường Sơn Đinh, Pu Sam Sao. Bắc - Khu vực Trường Sơn Trường Sơn Bắc Nam + Phạm vi: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã. 3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3 + Đặc điểm hình thái: có So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu nhiều nhánh núi đâm Long và Đồng bằng ven biển miền Trung. ngang ra biển chia cắt Khu vực Diện tích Nguồn gốc Đặc điểm đồng bằng duyên hải miền (km2) hình thành Đồng Trung. bằng - Khu vực Trường Sơn sông Hồng Nam + Phạm vi: từ phía nam Đồng bằng dãy Bạch Mã đến Đông sông Cửu Nam Bộ. Long + Đặc điểm hình thái: gồm Đồng các khối núi và nhiều cao bằng ven biển nguyên xếp tầng. miền b. Địa hình đồng bằng Trung - Đồng bằng sông Hồng 4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4 + Diện tích: khoảng 2 Phần câu hỏi Phần trả lời 15000km . Trình bày đặc điểm + Nguồn gốc hình thành: địa hình bờ biển do phù sa sông Hồng và nước ta. ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- Trình bày đặc điểm sông Thái Bình bồi đắp. địa hình thềm lục địa + Đặc điểm: Có hệ thống nước ta. đê chống lũ khiến đồng Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: bằng bị chia cắt, tạo thành * HS quan sát quan sát hình 2.3 đến 2.9 hoặc Atlat ĐLVN những ô trũng, khu vực và thông tin trong bày, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trong đê không được bồi để trả lời câu hỏi. đắp phù sa. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Đồng bằng sông Cửu Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: Long * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS + Diện tích: khoảng 40000 2 trình bày sản phẩm của mình. km . - HS lên xác định: + Nguồn gốc hình thành: do phù sa của hệ thống + Các dãy núi: các dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm, sông Mê Công bồi đắp. Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; dãy Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn + Đặc điểm: Không có đê Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã ngăn lũ, có hệ thống kênh rạch dày đặc. Nhiều vùng + Các cao nguyên: Tà Phìn, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu, trũng lớn: Đồng Tháp Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Mơ Nông Di Mười, Tứ giác Long Linh. Xuyên. + Các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng - Đồng bằng ven biển sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung. miền Trung - Đại diện nhóm 1, 3, 5 ,7 lên thuyết trình câu trả lời trước + Diện tích: khoảng 15000 lớp: km2. 1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1 So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc: + Nguồn gốc hình thành: Khu vực Phạm vi Đặc điểm hình thái từ phù sa sông hoặc kết hợp giữa phù sa sông và Đông Bắc Nằm ở tả ngạn - Độ cao trung bình biển. sông Hồng. phổ biến dưới 1.000 m. + Đặc điểm: Nhiều đồng - Chủ yếu là đồi núi bằng nhỏ hẹp, có nhiều thấp, có 4 dãy núi cồn cát. hình cánh cung (Sông c. Địa hình bờ biển và Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) thềm lục địa ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- chụm lại ở Tam Đảo. - Bờ biển có 2 dạng chính - Địa hình các-xtơ khá địa hình: phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp + Bờ biển bồi tụ có nhiều như vùng hồ Ba Bể, bãi bùn rộng, rừng cây vịnh Hạ Long. ngập mặn phát triển. Tây Bắc Từ hữu ngạn - Địa hình cao nhất + Bờ biển mài mòn rất sông Hồng đến nước ta (đỉnh Phan-xi- sông Cả. khúc khuỷu, có nhiều păng 3147m). vũng, vịnh nước sâu, kín - Độ cao trung bình gió, nhiều bãi cát. 1000-2000m. - Thềm lục địa: - Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông + Mở rộng tại các vùng nam như Hoàng Liên biển Bắc Bộ và Nam Bộ. Sơn, Pu Đen Đinh, Pu + Vùng biển miền Trung Sam Sao. sâu và hẹp hơn. - Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ,... 2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2 So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam: Khu vực Phạm vi Đặc điểm hình thái Trường Từ phía nam - Là vùng có độ cao Sơn Bắc sông Cả đến dãy trung bình khoảng Bạch Mã. 1.000 m, một số ít đỉnh cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng (2711 m), Rào Cỏ (2 235 m). - Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung. ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- Trường Từ phía nam dãy - Địa hình chủ yếu là Sơn Nam Bạch Mã đến núi và cao nguyên, có Đông Nam Bộ. độ cao lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc. - Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn Nam không đối xứng. - Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ badan. - Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam của vùng có nhiều đỉnh cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2598 m), Chư Yang Sin (2405 m), Lang Biang (2167 m),... 3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3 So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung. Khu Diện tích Nguồn gốc Đặc điểm vực (km2) hình thành Đồng 15000 Do phù sa Có hệ thống đê bằng sông Hồng chống lũ khiến sông và sông đồng bằng bị chia Hồng Thái Bình cắt, tạo thành bồi đắp. những ô trũng, khu vực trong đê không được bồi đắp phù sa. Đồng 40000 Do phù sa Không có đê ngăn bằng của hệ lũ, có hệ thống sông thống sông kênh rạch dày đặc. Cửu Mê Công Nhiều vùng trũng bồi đắp. lớn: Đồng Tháp ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- Long Mười, Tứ giác Long Xuyên. Đồng 15000 Từ phù sa Nhiều đồng bằng bằng sông hoặc nhỏ hẹp, có nhiều ven kết hợp cồn cát. biển giữa phù sa miền sông và Trung biển. 4. Nhóm 7 – phiếu học tập số 4 Phần câu hỏi Phần trả lời Trình bày đặc Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo điểm địa hình bờ dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến biển nước ta. Hà Tiên (Kiên Giang). Có 2 dạng chính địa hình: - Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long), có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. - Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví dụ: đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát. Trình bày đặc - Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ điểm địa hình và Nam Bộ. thềm lục địa - Vùng biển miền Trung sâu và hẹp nước ta. hơn. * HS các nhóm 2, 4, 6, 8 lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. * Mở rộng: Fansipan là đỉnh núi cao nhất trong dãy núi Hoàng Liên Sơn, nằm ở biên giới tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu. Về mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa giới ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị xã Sa Pa (Lào Cai), cách trung tâm thị xã Sa Pa khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều cao của đỉnh núi đo đạc vào năm 1909 là 3143 m, tuy vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam đưa ra vào cuối tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147,3 m. 2.3. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế (60 phút) a. Mục tiêu: HS tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế. b. Nội dung: Dựa vào hình 2.10 – 2.13 kết hợp kênh chữ SGK tr105- 107 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 3. Ảnh hưởng của địa * GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK. hình đối với sự phân hóa * GV treo hình 2.10 đến 2.13 lên bảng. tự nhiên và khai thác * GV yêu cầu HS quan sát hình 2.10 đến 2.13 và thông tin kinh tế ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: a. Đối với phân hóa tự 1. Vì sao tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo nhiên toàn? - Theo độ cao: chia thành 2. Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa 3 vòng đai: nhiệt đới gió thiên nhiên theo độ cao. mùa, cận nhiệt đới gió 3. Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa mùa trên núi, ôn đới gió thiên nhiên theo hướng sườn. mùa trên núi. 4. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình - Theo hướng sườn: đối với khai thác kinh tế ở khu vực đồi núi. + Dãy Hoàng Liên Sơn 5. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình làm suy yếu tác động của đối với khai thác kinh tế ở khu vực đồng bằng. gió mùa ĐB => mùa đông 6. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình ở Tây Bắc ngắn hơn và đối với khai thác kinh tế ở vùng biển và thềm lục địa. nền nhiệt cao hơn Đông Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: Bắc. * HS quan sát bản đồ hình 2.10 đến 2.13 và đọc kênh chữ + Dãy Trường Sơn gây trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. hiệu ứng phơn tạo sự khác * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái biệt về mùa mưa giữa 2 độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. sườn núi. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: + Dãy Bạch Mã ngăn ảnh * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS hưởng của gió mùa ĐB trình bày sản phẩm của mình: vào phía nam => ranh giới 1. Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp nên tính tự nhiên giữa 2 miền khí nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn. hậu. 2. Ở vùng núi thiên nhiên phân hóa theo 3 đai cao, ví dụ: b. Đối với khai thác kinh - Đai nhiệt đới gió mùa: độ cao dưới 600-700m (miền tế Bắc) hoặc dưới 900-1000m (miền Nam); mùa hạ nóng, sinh vật tiêu biểu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng * Khai thác kinh tế ở khu thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất vực đồi núi feralit. - Thế mạnh: - Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: lên đến độ cao + Đối với nông nghiệp, 2600m, khí hậu mát mẻ, sinh vật gồm có rừng cận nhiệt lá lâm nghiệp: trồng rừng, rộng, rừng lá kim... phát triển trên đất feralit có mùn. cây công nghiệp, cây ăn - Đai ôn đới gió mùa trên núi: ở độ cao trên 2600m (chỉ quả, chăn nuôi gia súc. có ở miền Bắc): khí hậu mang tính chất ôn đới, sinh vật là + Đối với công nghiệp: các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết phát triển khai thác sam... phát triển trên đất mùn thô. khoáng sản, luyện kim, ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- 3. Phân hóa theo hướng sườn: ví dụ: thủy điện,... - Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa + Đối với du lịch: cơ sở ĐB => mùa đông ở Tây Bắc ngắn hơn và nền nhiệt cao hình thành các điểm du hơn Đông Bắc. lịch có giá trị. - Dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn tạo sự khác biệt về mùa mưa giữa 2 sườn núi. - Hạn chế: địa hình bị chia - Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa ĐB vào phía cắt, lũ quét, sạt lở, nam => ranh giới tự nhiên giữa 2 miền khí hậu. * Khai thác kinh tế ở khu 4. Khu vực đồi núi: vực đồng bằng - Thế mạnh: - Thế mạnh: + Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: khu vực đồi núi nước + Đối với nông lâm sản: ta có nguồn lâm sản phong phú, thuận lợi cho phát triển trồng cây lương thực thực ngành lâm nghiệp; có các đồng cỏ tự nhiên tạo điều kiện phẩm, chăn nuôi gia súc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ví dụ như trâu, bò...; thổ nhỏ, gia cầm, đánh bắt và nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công nghiệp nuôi trồng thủy sản. lâu năm ví dụ như cà phê, cao su, hồ tiêu,... + Đối với công nghiệp: Khu vực đồi núi tập trung nhiều + Xây dựng cơ sở hạ tầng loại khoáng sản => cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho và cư trú. nhiều ngành công nghiệp ví dụ như khai thác khoáng sản, - Hạn chế: Tài nguyên bị luyện kim, cơ khí,...; Các con sông ở miền núi nước ta có khai thác quá mức, môi tiềm năng thủy điện lớn ví dụ như Lai Châu, Sơn La, Hòa trường bị suy thoái. Bình trên sông Đà,... * Khai thác kinh tế ở + Đối với du lịch: khu vực đồi núi có khí hậu mát mẻ, vùng biển và thềm lục địa cảnh quan đa dạng, tạo thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh - Thế mạnh: phát triển các thái ví dụ như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,... hoạt động kinh tế biển: - Hạn chế: khai thác và nuôi trồng + Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông thủy sản, làm muối, giao + Phải đối mặt với nhiều thiên tai, ví dụ như: lũ quét, sạt thông vận tải biển, khai lở, thác năng lượng, du lịch 5. Khu vực đồng bằng biển. - Thế mạnh: - Hạn chế: bão, cạn kiệt tài + Đối với nông lâm sản: trồng cây lương thực thực phẩm, nguyên, ô nhiễm môi chăn nuôi gia súc nhỏ ví dụ như lợn, gia cầm ví dụ như trường biển. gà, vịt, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ví dụ như tôm, cua, cá,... ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- + Xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú như Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM,... - Hạn chế: Tài nguyên bị khai thác quá mức ví dụ như tài nguyên đất, nước, khoáng sản, sinh vật, môi trường bị suy thoái: ví dụ như ô nhiễm đất, nước, không khí,... 6. Vùng biển và thềm lục địa - Thế mạnh: phát triển các hoạt động kinh tế biển: + Khai thác và nuôi trồng thủy sản ví dụ như tôm hùm, đồi mồi, làm muối ví dụ như ở Cà Ná (Ninh Thuận), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi). + Giao thông vận tải biển: xây dựng các cảng biển ví dụ như Cái Lân (Quảng Ninh), Sài Gòn (TPHCM), Đà Nẵng, Vân Phong (Khánh Hòa). + Khai thác năng lượng như dầu khí, gió, thủy triều,..., + Du lịch biển như Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Nha Trang,... - Hạn chế: bão, cạn kiệt tài nguyên ví dụ như các loài cá, ô nhiễm môi trường biển ví dụ như tràn dầu. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 3. Hoạt động luyện tập (20 phút) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Lựa chọn và so sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc hoặc đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: lựa chọn: so sánh đặc điểm địa hình giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích Nguồn gốc hình Khu vực Đặc điểm (km2) thành Do phù sa sông Có hệ thống đê chống lũ khiến Hồng và sông đồng bằng bị chia cắt, tạo thành Đồng bằng 15000 Thái Bình bồi những ô trũng, khu vực trong đê sông Hồng đắp. không được bồi đắp phù sa. Do phù sa của Không có đê ngăn lũ, có hệ thống Đồng bằng hệ thống sông kênh rạch dày đặc. Nhiều vùng 40000 sông Cửu Mê Công bồi trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ Long đắp. giác Long Xuyên. * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: tìm hiểu ảnh hưởng của các dạng địa hình của địa phương (TPHCM) đến phát triển kinh tế. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết học sau: - TPHCM thuộc dạng địa hình đồng bằng. ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 8- 2023-2024 ----------------------------------------------------- - Các hoạt động kinh tế ở TPHCM: + Sản xuất nông nghiệp: trồng lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi bò, lợn, gia cầm... + Sản xuất công nghiệp: cơ khí, điện tử, đóng tàu, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may,... + Các hoạt động giso thông vận tải, thương mại, du lịch, + Khó khăn: đia hình thấp nên dễ bị ngập lụt vào mùa mưa và thủy triều dâng ảnh hưởng các hoạt động kinh tế. * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. ----------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Thị Huyền- THCS Nguyễn Chuyên Mỹ
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_bai_2_dia_hinh_viet_nam_nam_hoc_2023_2024.docx