Giáo án Ngữ Văn 6 - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 6 - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn 6 - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Nhung
Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 Ngày soạn: Ngày 23-25/11/2024 12/11/2024 Dạy Tiết 2,3 Lớp 6C BÀI 4 VĂN BẢN NGHỊ LUẬN ( NGHỊ LUẬN VĂN HỌC) Tiết 44,45,46 .ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGUYÊN HỒNG – NHÀ VĂN CỦA NHỮNG NGƯỜI CÙNG KHỔ -Nguyễn Đăng Mạnh- I. MỤC TIÊU 1 Về kiến thức: - Một vài thông tin về nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh - Đặc điểm của văn bản nghị luận ( Nghị luận văn học) thể hiện qua nội dung, hình thức của văn bản - Tuổi thơ cơ cực với nhiều cay đắng, tủi hờn của nhà văn Nguyên Hồng 2Về năng lực: - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ - Nhận biết được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học qua các văn bản đọc hiểu trong SGK - Phân tích, so sánh được những điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản nghị luận với một số kiểu văn bản đã học như thơ, truyện 3 Về phẩm chất: - Nhân ái: Biết quan tâm, chia sẻ, yêu thương mọi người đặc biệt là những người bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình - Trung thực: chân thành, thẳng thắn với bạn bè, thành thật với thầy cô ,cha mẹ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Tranh ảnh về nhà văn Nguyên Hồng và nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh. - Bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Phần I. Kiến thức ngữ văn Cách 1: GV nêu câu hỏi: 1. Văn bản nghị luận - VBNL là loại văn bản nhằm thuyết phục người đọc, người nghe GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 + SGK đã lưu ý em điều gì trước khi đọc văn bản về một vấn đề nào đó, ví dụ: “Bài Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng thơ này rất hay” hoặc “Cần phải khổ” trồng nhiều cây xanh”, Để thuyết + Em nào đã đọc văn bản này ở nhà? phục, người viết, người nói phải + Trong văn bản này, tác giả nêu lên ý kiến gì? Có nêu lên được ý kiến (quan điểm) thể tìm thấy ý kiến ấy ở đâu?” của mình, sau đó dùng lí lẽ và các Cách 2: bằng chứng cụ thể làm sáng tỏ ý - GV bắt đầu bằng việc gợi mở lại bài đọc Trong kiến ấy. Nghị luận văn học là văn lòng mẹ của Nguyên Hồng vừa học ở bài 3. Từ đó, bản nghị luận bàn về các vấn đề văn GV nêu vấn đề: “Qua văn bản Trong lòng mẹ, các học. em thấy Nguyên Hồng là người như thế nào? Em 2. Ý kiến, lí lẽ và bằng chứng có ấn tượng gì sâu đậm nhất về con người Nguyên - Ý kiến thường là một nhận xét Hồng?”. mang tính khẳng định hoặc phủ B2: Thực hiện nhiệm vụ định như: “Nguyên Hồng thực sự là HS nhà văn của nhân dân lao động”. - Đọc phần Kiến thức ngữ văn. Hoặc “Số nước ngọt như vậy không - Xác định ý kiến được tác giả đề cập tới trong văn phải là vô tận, không phải cứ dùng bản. hết lại có”. Ý kiến của văn bản nghị GV: luận thường nêu ở nhan đề hoặc mở - Hướng dẫn HS quan sát và đọc. đầu bài viết. - Hỗ trợ nếu cần. - Lí lẽ thường tập trung nêu nguyên B3: Báo cáo thảo luận nhân, trả lời các câu hỏi: Vì sao? GV: Do đâu? (Chẳng hạn: Vì sao - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó “Thánh Gióng” là truyện truyền khăn). thuyết? Do dâu nước ngọt ngày HS: càng khan hiếm?) - Trả lời câu hỏi của GV. - Bằng chứng (dẫn chứng) thường - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần). là các hiện tượng, số liệu cụ thể B4: Kết luận, nhận định (GV) nhằm minh hoạ, làm sáng tỏ cho lí - Nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào bài. lẽ. + Trong văn bản này, tác giả nêu vấn đề: Nguyên 3. Lưu ý khi đọc văn bản nghị Hồng thực sự là nhà văn của những người lao động luận cùng khổ. - Văn bản viết về vấn đề gì? + Vấn đề này được nêu ngay ở nhan đề bài viết. - Ở văn bản này, người viết định thuyết phục điều gì? GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 Cách 1: Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài “Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài văn nghị luận Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ của Nguyễn Đăng Mạnh để hiểu thêm về nhà văn Nguyên Hồng, tác giả của đoạn trích hồi kí Trong lòng mẹ mà các em đã được học ở bài 3”. Cách 2: Sau khi HS trả lời, GV dẫn vào bài “Để hiểu rõ hơn con người nhà văn Nguyên Hồng, hôm nay, chúng ta đọc hiểu văn bản Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ. Khi đọc, các em chú ý xem tại sao văn bản này được coi là nghị luận văn học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I. TÌM HIỂU CHUNG 1.Đọc 2.Tìm hiểu chung a. Tác giả a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu được những thông tin chính về nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh b. Nội dung: - HS tìm hiểu thông tin trước ở nhà và trình bày tại lớp c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đăng Mạnh. B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS sắp xếp lại thông tin đã tìm hiểu HS chuẩn bị lại các nội dung đã chuẩn bị B3: Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS trình bày HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình. - Nguyễn Đăng Mạnh ( 1930- 2018) - Quê: Hà Nội - Là nhà nghiên cứu phê bình văn học nổi tiếng của Việt Nam. b. Tác phẩm a. Mục tiêu: Giúp HS - Biết được những nét chung của văn bản (Đặc điểm về thể loại, mục đích sử dụng ) b. Nội dung: - GV sử dụng một số kĩ thuật dạy học phù hợp giúp hs khám phá tri thức - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS d. Tổ chức thực hiện GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) -Xuất xứ: - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc. - Chú ý quan sát các ô chỉ dẫn bên phải để dễ dàng hiểu nội dung văn bản hơn - Nêu những từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng, điển -. Thể loại: Văn bản nghị luận tích, khó, cần chú ý và giải thích. - Hệ thống các lí lẽ, bằng chứng, - Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập số 1, giao quan điểm, ý kiến của người viết nhiệm vụ: ? Văn bản “Nguyên Hồng nhà văn của những người cùng khổ” thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? ? Văn bản gồm 3 phần. Nêu nội dung của từng phần? -. Bố cục Phiếu học tập số 1 + P1: Nguyên Hồng rất dễ xúc 1. Thể loại: động, rất dễ khóc. 2. Dấu hiệu nhận + P2: Tuổi thơ Nguyên Hồng biết thể loại: thiếu tình yêu thương 3. Bố cục: + P3: Phong cách riêng của nhà Phần 1 văn Nguyên Hồng Phần 2 Phần 3 B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - Đọc văn bản - Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’ + 2 phút đầu, hs trình bày ra phiếu cá nhân (tự chuẩn bị ) + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận. GV: - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần). - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm. B3: Báo cáo, thảo luận GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). GV: - Nhận xét cách đọc của và định hướng cách đọc phù hợp cho HS. - Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng câu hỏi B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau . II. TÌM HIỂU CHI TIẾT a. Mục tiêu: + Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung và các đặc điểm nghệ thuật của văn bản từ đó thấy được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học + Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản. b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá, phát hiện những dấu hiệu đặc trưng của một văn bản nghị luận văn học thông qua văn bản cụ thể bằng hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV & HS Sản phẩm dự kiến Nội dung 1 1. Nguyên Hồng “rất dễ xúc động, B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) rất dễ khóc”. - Yêu cầu Hs hoạt động theo cặp đôi cùng bàn - Bằng chứng: - Tác giả nêu những bằng chứng nào để khẳng định + Khóc khi nhớ đến bạn bè, đồng Nguyên Hồng rất dễ xúc động, rất dễ khóc. chí B2: Thực hiện nhiệm vụ + Khóc khi nghĩ đến đời sống khổ Hs cực của nhân dân - Trao đổi thảo luận theo bàn, ghi kết quả ra phiếu + Khóc khi nói đến công ơn Tổ GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). Quốc trao đổi để hoàn thành những nhiệm vụ còn lại. + Khóc khi kể lại khổ đau, oan trái B3: Báo cáo, thảo luận của những nhân vật do mình tạo ra. GV: => Dẫn chứng được liệt kê cụ thể, - Yêu cầu đại diện hs lên trình bày. tỉ mỉ, toàn diện GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS: - Ý kiến tác giả: - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. + Ai biết được Nguyên Hồng đã - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ khóc bao nhiêu lần sung (nếu cần) cho nhóm bạn. + Mỗi dòng chữ ông viết ra là một B4: Kết luận, nhận định (GV) dòng nước mắt (so sánh) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng => Ý kiến , lí lẽ, dẫn chứng thuyết nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ phục nhóm của HS. => Đặc điểm của văn bản nghị luận - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2 Nội dung 2 2. Nguyên Hồng là người thiếu B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) tình thương từ nhỏ - Yêu cầu Hs đọc lại phần 2 - Nguyên Hồng thiếu tình thương - Nêu những bằng chứng mà tác giả đưa ra để từ nhỏ nên luôn khao khát tình chứng minh Nguyên Hồng là một người thiếu tình thương và dễ thông cảm với người thương từ nhỏ. bất hạnh - Những bằng chứng đó do tác giả tự tưởng tượng * Bằng chứng ra hay có nguồn gốc từ đâu? - Mồ côi cha khi 12 tuổi ? Theo em tác giả đưa ra những câu trong hồi kí - Mẹ lấy chồng khác, thường đi làm của Nguyên Hồng là bằng chứng cho ý kiến nào? ăn xa - Nhận xét về tính thuyết phục của các bằng chứng - “Giá ai cho tôi một xu nhỉ? Chỉ đó. một xu thôi!...” ( Những ngày thơ B2: Thực hiện nhiệm vụ ấu) - Gv hướng dẫn hs đọc lại phần 2 chú ý vào các ô => Bằng chứng lấy từ thực tế cuộc bên phải chỉ dẫn, định hướng nội dung đời nhà văn Nguyên Hồng, từ tập - Hs Hoạt động theo cặp đôi để phát hiện những hồi kí Những ngày thơ ấu bằng chứng, lí lẽ mà tác giả nêu ra. B3. Báo cáo, thảo luận => Các bằng chứng, lí lẽ rất rõ GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần). ràng, thuyết phục người nghe, B4: Kết luận, nhận định (GV) người đọc - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng cặp đôi , chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 3 GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 Nội dung 3 3. Phong cách riêng của nhà văn B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Nguyên Hồng - Yêu cầu Hs đọc lại phần 3 - Đặc điểm: “Chất dân nghèo, chất - Đặc điểm nào ở Nguyên Hồng không thể có ở lao động”. những cây bút khác? - Bằng chứng: - Điều gì đã tạo nên đặc điểm riêng đó? • Cơ sở tạo nên đặc điểm riêng - Đặc điểm riêng đó được biểu hiện cụ thể qua của Nguyên Hồng: những bằng chứng nào? Những bằng chứng đó do + Sống trong môi trường những tác giả tự tưởng tượng ra hay có nguồn gốc từ đâu? người cùng khổ nhất trong xã hội - Nhận xét về tính thuyết phục của các bằng chứng cũ. đó. + “Ngay từ tuổi cắp sách đến - Cảm nhận của em về tình cảm của người viết trường con cá, lá rau” dành cho nhà văn Nguyên Hồng? + Năm 16 tuổi đến thành phố Hải B2: Thực hiện nhiệm vụ Phòng sinh sống, nhập hẳn vào - Hs đọc lại phần 3 chú ý vào các ô bên phải chỉ cuộc sống của hạng người dưới đáy dẫn, định hướng nội dung XH thành thị. - Hs Hoạt động theo cặp đôi để phát hiện những • Biểu hiện cụ thể: bằng chứng, lí lẽ mà tác giả nêu ra. + Cung cách sinh hoạt vô cùng giản B3. Báo cáo, thảo luận dị: thói quen ăn mặc, đi đứng, nói GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần). năng, thái độ giao tiếp B4: Kết luận, nhận định (GV) + Lời nói của bà Nguyên Hồng. - Hs bổ sung ý kiến + Văn chương Nguyên Hồng - Gv nhận xét, chốt kiến thức => Thái độ tôn trọng, ngưỡng mộ, ngợi ca tài năng và phẩm chất tốt đẹp của nhà văn Nguyên Hồng. III. Tổng kết a. Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận ( Nghị luận văn học) b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để củng cố khắc sâu kiến thức về bài nghị luận văn học c. Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Nghệ thuật: GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu - Các bằng chứng đa dạng, cụ thể, hỏi sinh động, phong phú, thuyết phục - Trình bày khái quát nội dung và những đặc sắc - Hệ thống lí lẽ, ý kiến nêu ra vừa về nghệ thuật của văn bản. có tình vừa có lí bộc lộ cảm xúc, - Hãy nêu những đặc điểm của kiểu văn bản nghị thái độ trân trọng của người viết. luận và nghị luận văn học B 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. 2. Nội dung - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh - Nguyên Hồng có tuổi thơ cay thực hiện, gợi ý nếu cần đắng , bất hạnh và đó là tiền đề tạo B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nên một nhà văn Nguyên Hồng rất -Học sinh trình bày cá nhân: giàu cảm xúc và dạt dào tình yêu + Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm thuyết thương. phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó + Nghị luận văn học là văn bản nghị luận bàn về các vấ đề văn học B 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS làm bài tập thông qua phiếu bài tập. c) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh d) Tổ chức thực hiện: B 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh thảo luận cặp IV. Luyện tập đôi Viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) thể hiện cảm Nguyên Hồng là nhà văn có nghĩ của em về nhà văn Nguyên Hồng trong đó có sử tuổi thơ bất hạnh. Bố mất sớm, dụng một trong các thành ngữ sau: chân lấm tay bùn, mẹ phải đi làm nơi xa khiến khố rách áo ôm, đầu đường xó chợ, tình sâu nghĩa cho nhà văn luôn khao khát có nặng. được tình yêu thương. Điều đó - Học sinh tiếp nhận, hiểu rõ yêu cầu của nhiệm vụ học thể hiện rất rõ trong tập hồi kí tập Những ngày thơ ấu của ông. GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Chính tuổi thơ cơ cực ấy đã HS: khiến cho Nguyên Hồng có - Suy nghĩ cá nhân và viết bài. một tâm hồn vô cùng nhạy cảm GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ và rất dễ cảm thông với những trợ (nếu HS gặp khó khăn). kiếp người bất hạnh. Hoàn B3: Báo cáo kết quả và thảo luận cảnh sống cơ cực vất vả ấy HS: Trao đổi nhóm đôi -> Trình bày trước lớp. khiến Nguyên Hồng được tiếp B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xúc với đủ hạng người trong xã - Học sinh nhận xét câu trả lời. hội từ đó càng khiến ông thấu - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. hiểu hơn cuộc sống của họ. Vượt lên chính mình, vượt qua hoàn cảnh Nguyên Hồng đã trở thành nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. 4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống b. Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để tìm một số trường hợp ta sử dụng kiểu văn bản nghị luận văn học c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Gv nêu nhiệm vụ học tập hs cần giải quyết 1. Các tình huống sử dụng văn bản nghị luận văn học 2. Em đã từng xây dựng đoạn văn hoặc văn bản thuộc kiểu bài nghị luận văn học hay chưa? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trả lời câu hỏi. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh thảo luận theo tổ cử đại diện trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 * Hướng dẫn tự học: - Tiếp tục ôn tập và tìm hiểu về kiểu bài nghị luận văn học - Tìm đọc đầy đủ hồi kí Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng - Chuẩn bị trước bài “Vẻ đẹp của một bài ca dao” Ngày soạn: 12/11/2024 Ngày 30 /11/2024 Dạy Tiết 1,2 Lớp 6C ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Tiết 47,48,: VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO – Hoàng Tiến Tựu Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Tri thức về văn bản nghị luận ( Nghị luận văn học): ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này. - Mối quan hệ giữa nhan đề với nội dung của văn bản - Tư tưởng, tình cảm của tác giả Hoàng Tiến Tựu thể hiện qua văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao 2. Về năng lực: - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước :Tự hào về vẻ đẹp và sự phong phú của nền văn học dân gian của dân tộc ( ca dao) -Trách nhiệm: có ý thức, trách nhiệm gìn giữ và phát huy vẻ đẹp của ca dao Việt Nam. -Chăm chỉ :Tự giác, chăm chỉ trong học tập và lao động, ham tìm hiểu và yêu thích văn học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 Máy chiếu, máy tính, bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ... Phiếu học tập số 1 * Đánh giá của tác giả về bài ca dao Hai câu đầu Hai câu sau Phiếu học tập số 2 Nội dung Hình thức Đặc điểm của ca dao Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu:Giúp học sinh huy động kiến thức cũ để trả lời câu hỏi b. Nội dung:Giáo viên yêu cầu hs nêu lại những đặc điểm tiêu biểu của kiểu bài nghị luận đã được học c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Văn bản nghị luận viết ra - Gv giao nhiệm vụ cho học sinh thông qua câu hỏi nhằm thuyết phục người 1. Nêu đặc điểm của kiểu bài nghị luận , nghị luận văn đọc,người nghe về quan học điểm, tư tưởng của người B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập viết. - Học sinh làm việc theo cặp đôi:trao đổi, thống nhất ý - Nghị luận văn học là văn kiến bản nghị luận bàn về các vấn GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 B3: Báo cáo kết quả và thảo luận đề văn học - Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên. - Các yếu tố: ý kiến, lí lẽ, - GV quan sát, động viên khích lệ và hỗ trợ học sinh nếu bằng chứng có mối quan hệ cần mật thiết với nhau B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của các cặp đôi - Gv nhận xét, định hướng, chốt kiến thức kiến thức, dẫn dắt sang nội dung bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu chung a)Mục tiêu:Thông tin khái quát về tác giả Hoàng Tiến Tựu. Đọc văn bản và nhận biết nội dung khái quát của văn bản b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày thông tin về tác giả trên cơ sở đã tìm hiểu trước ở nhà. c) Sản phẩm: Ý kiến trình bày của các nhóm d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung Nhóm 1: Thông tin về tác giả, đọc thuộc bài 1. Tác giả ca dao được trích trong văn bản Nhóm 2: Điều hành phần đọc văn bản. - Hoàng Tiến Tựu (1933 - 1998) Nhóm 3: Xác định vấn đề nghị luận của văn - Quê quán: Thanh Hóa bản. - Là nhà nghiên cứu hàng đầu về Nhóm 4:Ghi chép, nhận xét các nội dung chuyên ngành Văn học dân gian làm việc của nhóm 1,2,3 B 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên. Trình bày ý kiến ra phiếu 2. Tác phẩm a. Đọc - Gv quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần b. Thể loại : Nghị luận văn B3: Báo cáo kết quả và thảo luận c. Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của một - Các nhóm cử đại diện trình bày nội dung bài ca dao đã chuẩn bị B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhóm 4 tổng hợp nhận xét nhóm 1, nhóm 2 và 3 GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. - Gv tiến hành đọc mẫu 1 đoạn của văn bản để định hướng cách đọc phù hợp cho hs Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản a. Mục tiêu: + Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật của văn bản. + Nhận biết những yếu tố để thấy được đây là một văn bản nghị luận văn học + Cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với bài ca dao b. Nội dung:Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, nghệ thuật của văn bản bằng hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập theo đúng đặc trưng thể loại của một văn bản nghị luận c.Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh, sản phẩm hoạt động nhóm d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: II. Tìm hiểu chi tiết văn B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: bản - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi 1. Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính 1. Vẻ đẹp của bài ca dao của văn bản haychưa? 2. Theo tác giả, bài ca dao có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn? - Mở đầu trích dẫn bài ca 3. Bản thân em đã từng được trải nghiệm nhìn ngắm dao cánh đồng lúa quê hương chưa? Đó là thời điểm lúa đang ở giai đoạn nào? Nêu một vài cảm nghĩ của em => Cách vào đề trực tiếp về cánh đồng lúa. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Hai cái đẹp: cánh đồng HS: và cô gái thăm đồng. => - Làm việc theo cặp đôi,theo nhóm Được miêu tả ấn tượng - Đại diện cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho + Cái hay: độc đáo, riêng nhóm bạn. biệt không thấy ở những GV:theo dõi, quan sát HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ bài ca dao khác học sinh nếu cần - Từ ngữ, hình ảnh: mênh B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mông bát ngát, bát ngát GV:- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 HS:- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. mênh mông, chẽn lúa, ngọn +Nội dung chính của văn bản là phân tích vẻ đẹp và bố nắng hồng ban mai. cục của bài cao dao Đứng bên ni đồng Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản + Theo tác giả, bài ca dao trên có 2 vẻ đẹp: vẻ đẹp cánh => Khẳng định bài ca dao đồng và vẻ đẹp của cô gái ngắm cánh đồng. mang vẻ đẹp và cái hay - Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần 1 của văn bản. riêng. - Vẻ đẹp của cô gái (chẽn lúa đòng đòng) trên cánh đồng được tác giả chú ý phân tích hơn - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Nội dung 2: 2. Cảm nhận, đánh giá B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: bài ca dao - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi 1.Tác giả lần lượt trình bày ý kiến của mình về hai câu a. Hai câu đầu đầu và hai câu cuối của bài ca dao như thế nào? - Không có chủ ngữ. 2. Nêu một số từ ngữ, cụm từ có tác dụng làm tăng tính thuyết phục cho ý kiến tác giả nêu ra. => Người nghe cảm thấy - HS tiếp nhận nhiệm vụ. như đang được đi thăm B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cánh đồng mênh mông, HS: rộng lớn cùng cô gái - Làm việc nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành câu trả lời). - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS b. Hai câu cuối nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho - Dẫn dắt bằng kiểu kết cấu nhóm bạn. “ nếu như hai câu đầu thì GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, ở hai câu cuối ”=>rất tự hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). nhiên , thuyết phục B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tập trung ngắm nhìn, đặc GV: tả "chẽn lúa đòng đòng" - Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. đang phất phơ dưới "ngọn - Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần). nắng hồng ban mai". HS: - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) - Tả "chẽn lúa đòng đòng" cho nhóm bạn. trong mối liên hệ so sánh B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ với bản thân. - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. => Cô gái đến tuổi dậy thì, căng đầy sức sống. Nhiệm vụ 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Hs nắm được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật từ đó có những hiểu biết đầy đủ, cụ thể hơn về đặc điểm của văn bản nghị luận b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh nêu ý kiến để khái quát lại những thành công về nghệ thuật, nội dung. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Tổng kết GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống 1. Nghệ thuật: câu hỏi -Ý kiếnnêu ra rõ ràng, chân thực, 1. Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn trình bày có hệ thống bản? - Lí lẽ ngắn gọn, thuyết phục, 2. Tóm tắt lại nội dung chính của các phần giàu cảm xúc 3. Đọc thuộc 1 bài ca dao mà em đã học => Bộc lộ tình cảm yêu mến, trân B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trọng của tác giả với bài ca dao - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: theo dõi, định hướng, hỗ trợ học sinh 2. Nội dung (nếu cần) Qua Vẻ đẹp của một bài ca dao, B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Hoàng Tiến Tựu đã nêu lên ý -Học sinh trình bày cá nhân kiến của mình về vẻ đẹp cũng - Hoạt động theo cặp đôi, đại diện trình bày như cách khai thác nội dung của một bài ca dao cụ thể. Từ đó khơi gợi được sự đồng cảm và tình yêu đối với ca dao ở bạn đọc 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b) Nội dung:GV hướng dẫn cho HS làm bài tập. c) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh 1.Vẻ đẹp của một bài ca dao GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 1.Hãy chỉ ra những dấu hiệu về hình thức, nội dung để cho ta thấy văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là văn bản nghị luận. 2. Kết hợp với kiến thức đã học ở bài 2, hãy nêu Hình thức Nội dung những hiểu biết của em về nội dung và hình thức của ca dao. Ý kiến, lí lẽ, Chủ đề: vẻ đẹp B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập bằng chứng của một bài ca - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện dao nhiệm vụ. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá 2. + Nội dung: Ca dao, dân ca là nhân. những bài thơ dân gian do nhân - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh dân lao động sáng tác và thuộc thực hiện, gợi ý nếu cần thể loại trữ tình đã diễn tả một Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cách sinh động và sâu sắc đời -Học sinh nhận xét câu trả lời. sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng - Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức của người lao động. + Hình thức: Thể thơ gồm những loại chính như: các thể vãn, thể lục bát, thể song thất và song thất lục bát, thể hỗn hợp (hợp thể) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện theo định hướng của giáo viên b) Nội dung: Nêu ý kiến của em về một bài ca dao đã được học d) Tổ chức thực hiện: B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập *GV giao bài tập Trình bày ngắn gọn ý kiến của em về một bài ca dao đã được học B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên: quan sát, động viện, khích lệ B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh thảo luận theo bàn ,cử đại diện trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Học sinh nhận xét câu trả lời -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. * Hướng dẫn tự học: GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 - Đọc lại hai văn bản đọc hiểu để nắm rõ hơn kiểu bài nghị luận văn học - Chuẩn bị trước bài “ Thực hành Tiếng Việt thành ngữ, dấu chấm phẩy” - Vận dụng kiến thức đọc trước văn bản “Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của long yêu nước” Ngày soạn: 14/11/2024 Ngày 2/12/2024 Dạy Tiết Lớp 6C Tiết 49: – THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: + Tri thức được thành ngữ, dấu chấm phẩy + Nghĩa của thành ngữ, công dụng của dấu chấm phẩy. 2. Về năng lực: - Nhận biết được một số thành ngữ. - Giải thích được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. - Nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy. - Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có sử dụng thành ngữ, dấu chấm phẩy. -Biết cách viết một đoạn văn theo mẫu có phép so sánh. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Hiểu và tự hào về sự phong phú của tiếng Việt, bồi dưỡng tình yêu với tiếng Việt – ngôn ngữ của dân tộc chúng ta. - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.HĐ 1: Khởi động GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đuổi hình bắt chữ Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” Luật chơi: + HS quan sát các hình ảnh minh họa. + Đoán các hình ảnh trên gợi liên tưởng tới câu thành ngữ nào? + Giáo viên gọi tinh thần xung phong để học sinh thể hiện sự tự tin của mình. Mò kim đáy bể Đàn gảy tai trâu Thọc gậy bánh xe Ếch ngồi đáy giếng Giận cá chém thớt Há miệng chờ sung Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên: hướng dẫn học sinh đoán từ, gợi ý nếu cần - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài: các cụm từ các em vừa tìm được được gọi là Thành ngữ và bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về kiến thức này cũng như giới GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn Kế hoạch bài dạy :Ngữ văn 6---Năm học:2024-2025 thiệu đến các em công dụng của một dấu câu nữa: dấu chấm phẩy. 2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới I:Lý thuyết Mục tiêu: Giúp HS - Hiểu được thế nào là Thành ngữ - Giải thích được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng - Biết tìm thành ngữ theo yêu cầu Nội dung: - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận và hướng dẫn học sinh làm các bài tập - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1.Thành ngữ - GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức a.Khái niệm Ngữ văn và trả lời các câu hỏi. - Thành ngữ là những cụm từ cố định ? Thế nào là Thành ngữ quen dùng, thường ngắn gọn, có hình ảnh ? Cho ví dụ. Ví dụ: khỏe như voi, chậm như rùa,trên B2: Thực hiện nhiệm vụ đe dưới búa, một cổ hai tròng HS: HS quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi -Việc sử dụng thành ngữ giúp cho lời ăn - Đọc phần kiến thức ngữ văn SGK tiếng nói sinh động, có tính biểu cảm cao. trang 73 GV: Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trả lời câu hỏi - Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần) B4: Kết luận, nhận định (GV) - Chốt kiến thức lên màn hình - Chuyển dẫn sang câu hỏi phần bài tập B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) b) Luyện tập - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài Bài tập 1: tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 78- 79. a. Lớn nhanh như thổi: chỉ người hoặc sự - Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận việc lớn rất nhanh B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Bùi Thị Nhung ---Trường THCS Thái Sơn
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_nam_hoc_2024_2025_bui_thi_nhung.docx