Bài giảng Địa Lí 9 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Thực hành Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa Lí 9 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Thực hành Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa Lí 9 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Thực hành Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng
START Kịch NGÃ RẼ Tốt nghiệp THCS SAU LỚP 9 Em có định hướng như thế nào? Bài 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG MỤC TIÊU Phân tích được vấn đề việc Sử dụng công cụ Địa lí qua lược làm ở địa phương, Nhận xét đồ, biểu đồ, hình ảnh, BSL về được sự phân hóa thu nhập vấn đề việc làm , thu nhập Tìm kiếm thông tin trên Chăm chỉ, trách nhiệm với Internet; thiết kế sản phẩm nhiệm vụ của mình, với nhiệm sáng tạo vụ nhóm. TRƯỚC GIỜ LÊN LỚP Các nhóm chuẩn bị trước nội dung theo phân công ở tiết trước NHÓM 1 NHÓM 2 NHÓM 3 INFOGAPHIC POWERPOINT VIDEO thực trạng vấn đề việc làm Một số giải pháp giải Ý NGHĨA của việc giải ở địa phương: quyết tình trạng thất quyết vấn đề việc làm ở - Thất nghiệp nghiệp và thiếu việc làm địa phương - Thiếu việc làm Hoạt động 1 BÁO CÁO SẢN PHẨM Mỗi nhóm báo cáo sản phẩm trong thời gian tối đa là 5 phút Các nhóm lắng nghe, ghi chép và đặt câu hỏi cho nhóm khác Điểm cộng cho các câu hỏi/ trả lời hay NHÓM 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG Nguồn lao động 50,6 49 dân số trong độ tuổi quy Triệu người Triệu người định có khả năng tham gia có việc làm lao động. Dồi dào 97,0 % lực lượng lao động Nguồn lao động VIỆT NAM Năm 2021 NHÓM 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2019 – 2023 (TRIỆU NGƯỜI) NHÓM 1 VẤN ĐỀ VIỆC LÀM TỈ LỆ THẤT NGHIỆP Là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy đủ cả 03 yếu tố: • Hiện không làm việc, • Số người thất nghiệp Đang tìm kiếm việc làm Tỷ lệ thất nghiệp = x 100 (Đơn vị: %) • Và sẵn sàng làm việc. Lực lượng lao động TỈ LỆ THIẾU VIỆC LÀM Gồm những người có việc làm trong thời gian tham chiếu 07 ngày trước thời điểm quan sát thoả mãn cả 03 tiêu chuẩn sau đây: - Thực tế họ đã làm dưới 35 giờ. Số người thiếu việc làm - Mong muốn làm việc thêm giờ Tỷ lệ thiếu việc làm = x 100 (Đơn vị: %) Tổng số người có việc làm - Sẵn sàng làm việc thêm giờ NHÓM 1 VẤN ĐỀ VIỆC LÀM SỐ NGƯỜI VÀ TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG, GIAI ĐOẠN 2019-2023 NHÓM 1 VẤN ĐỀ VIỆC LÀM SỐ NGƯỜI VÀ TỶ LỆ THIẾU VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG, GIAI ĐOẠN 2019-2023 NHÓM 2 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP VÀ THIẾU VIỆC LÀM Phân bố lại dân cư và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động giữa các vùng Thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn; phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô thị Đa dạng hóa loại hình đào tạo lao động, đẩy mạnh hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở ĐÔ THỊ Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị để tạo ra được khối lượng việc làm lớn GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU VIỆC Ở NÔNG THÔN Phát triển nghề phụ, khôi phục các nghề truyền thống để giải quyết tình trạng thiếu việc NHÓM 3 Ý NGHĨA của việc giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương Tăng thu nhập cho người dân Cuộc sống ổn định Thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế Phòng, chống, hạn chế các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỉ cương, nề nếp xã hội. Thúc đẩy xã hội sẽ ổn định, phát triển về mọi mặt: giáo dục, văn hóa, y tế . Hoạt động 2 ĐÓNG VAI NHÀ TUYỂN DỤNG VIẾT RA YÊU CẦU TUYỂN DỤNG Lựa chọn Nội dung Thời gian Trình bày công việc Nhóm thống nhất chọn Viết ra các yêu cầu/ đòi 5 phút Tổ chức dưới hình thức nghề yêu thích/ đang có hỏi của công việc đố “Ngày hội việc làm nhu cầu cao ở địa phương Ví dụ minh họa Công ty chúng tôi đang tuyển chọn nhân viên làm việc trong lĩnh vực thiết kế thời trang. Dưới đây là một số tiêu chí quan trọng, nếu các bạn đáp ứng được hãy liên hệ với chúng tôi nhé! GÓC TUYỂN DỤNG KỸ NĂNG THIẾT KẾ HIỂU BIẾT VỀ NGÀNH CNTT Nhân viên Ứng viên cần có khả năng sáng tạo và thẩm mỹ Ứng viên cần phải có hiểu biết sâu sắc về xu hướng cao, cùng với kiến thức vững về màu sắc, hoa văn, thời trang, về vật liệu và công nghệ mới, cũng như THIẾT KẾ THỜI TRANG và cấu trúc. Ưu tiên ứng viên biết sử dụng các công về lịch sử và văn hóa thời trang. cụ và phần mềm thiết kế như Adobe Photoshop, Illustrator, hoặc các phần mềm CAD . KHẢ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM SỰ SÁNG TẠO VÀ ĐỔI MỚI Thiết kế thời trang thường là một quá trình đòi hỏi có khả năng đổi mới và sáng tạo, có khả năng tạo sự hợp tác và cộng tác với các bộ phận khác nhau ra các ý tưởng mới và phong cách độc đáo. trong doanh nghiệp, từ phát triển sản phẩm đến sản xuất và tiếp thị. KINH NGHIỆM VÀ BẢN LĨNH TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN Ứng viên có kinh nghiệm làm việc trong ngành Một số vị trí có thể yêu cầu bằng cấp trong lĩnh Thời gian nhận hồ sơ: ngày..........tháng.......năm 2024 thời trang hoặc đã có các dự án thiết kế thành công vực thiết kế thời trang hoặc các lĩnh vực liên quan sẽ được ưu tiên. Bản lĩnh và khả năng quản lý thời như nghệ thuật, thiết kế đồ họa, hoặc công nghệ Địa chỉ Công ty TNHH..... Điện thoại 123456789 gian cũng là một yếu tố quan trọng. may mặc Giám đốc Nguyễn Văn A Zalo 123456789 UBND HUYỆN .... SỞ LAO ĐỘNG - TB&XH TỈNH ...... PHÒNG LAO ĐỘNG - TBXH TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM HỘI CHỢ VIỆC LÀM CẤP HUYỆN NĂM 2024 .....NGÀY....THÁNG....NĂM 2024 ĐÁNH GIÁ Các nhóm chấm điểm cho nhau trong phiếu, dựa vào các tiêu chí dưới đây, mỗi tiêu chí tối đa 5 điểm SẢN PHẨM LỜI NÓI, CỬ CHỈ TỔ CHỨC CHUẨN BỊ TRƯỚC TƯƠNG TÁC 1.Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn 1.Giọng nói rõ ràng, âm lượng 1.Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự người xem vừa phải, đủ nghe; Tốc độ chú ý của người dự; không bị lệ 2.Nội dung phù hợp với tiêu trình bày vừa phải, hợp lí; thuộc vào tài liệu. đề, rõ ràng, khoa học Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, 2.Có nhiều học sinh trong nhóm 3.Thiết kế sáng tạo, màu sắc phù hợp lứa tuổi trình bày hài hòa, thẩm mĩ cao, font 2.Thể hiện được cảm hứng, sự 3.Trả lời đúng và đầy đủ các câu chữ, màu chữ, cỡ chữ hợp lý tự tin, nhiệt tình khi trình hỏi của nhóm, có câu hỏi hay 4.Có hình ảnh rõ nét, minh bày; Có giao tiếp bằng ánh cho nhóm khác họa hợp chủ đề mắt với người tham dự 4.Phân bố thời gian hợp lí, không quá thời gian quy định PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM Tên nhóm: _____________________________ Số lượng thành viên: ___________ Nội dung nhóm trình bày: ______________________________________________ Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc (Khoanh tròn điểm cho từng mục) Tiêu Yêu cầu Điểm Yêu cầu Điểm Tiêu chí chí 1 Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem 1 2 3 4 5 Lời Sản Nội dung phù hợp với tiêu đề, rõ ràng, khoa Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình khi trình 2 1 2 3 4 5 nói, cử 6 1 2 3 4 5 phẩm học bày; Có giao tiếp bằng ánh mắt với người tham dự chỉ chuẩn Thiết kế sáng tạo, màu sắc hài hòa, thẩm mĩ Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của người dự; bị trước 3 1 2 3 4 5 7 1 2 3 4 5 cao, font chữ, màu chữ, cỡ chữ hợp lý không bị lệ thuộc vào tài liệu. Tổ 8 Có nhiều học sinh trong nhóm trình bày 1 2 3 4 5 chức, 4 Có hình ảnh rõ nét, minh họa hợp chủ đề 1 2 3 4 5 Trả lời đúng và đầy đủ các câu hỏi của nhóm, có câu hỏi tương 9 1 2 3 4 5 hay cho nhóm khác Giọng nói rõ ràng, âm lượng vừa phải, đủ nghe; tác Lời nói, 5 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí; Ngôn ngữ 1 2 3 4 5 10 Phân bố thời gian hợp lí, không quá thời gian quy định 1 2 3 4 5 cử chỉ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp lứa tuổi Tổng điểm
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_9_ket_noi_tri_thuc_bai_3_thuc_hanh_tim_hieu.pptx