Bài giảng Địa lí 9 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Dịch vụ

pptx 53 Trang Thanh Mai 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 9 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Dịch vụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 9 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Dịch vụ

Bài giảng Địa lí 9 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Dịch vụ
 Bài 9. 
DỊCH VỤ Bài 9. DỊCH VỤ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ THẢO 
 LUẬN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
NHÓM VÀ PHÂN BỐ CỦA CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
 Nhiệm vụ: mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung dưới đây
 Nhóm 1: Nhóm 2: Nhóm 3: Nhóm 4: Nhóm 5: 
 Sự phát Dân cư và Vốn và Cơ sở hạ VTĐL và 
 triển kinh nguồn lao khoa học tầng và ĐKTN
 tế động công nghệ chính sách Bài 9. DỊCH VỤ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
a. Sự phát triển kinh tế
- Quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ. 
- Kinh tế phát triển => tăng quy mô và tốc độ tăng trưởng dịch vụ. 
- Các ngành sản xuất phát triển => tăng nhu cầu sử dụng các hoạt 
động dịch vụ (GTVT, BCVT, TCNH, thương mại, ...).
- Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồngg có kinh tế phát triển nhất 
nên dịch vụ phát triển đa dạng nhất. Bài 9. DỊCH VỤ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
b. Dân cư và nguồn lao động
- Số dân nước ta đông là thị trường tiêu thụ lớn. 
- Mức sống ngày càng cao => sức mua tăng lên, đa dạng hoá các loại 
hình dịch vụ. 
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng được nâng lên => nâng cao 
chất lượng ngành dịch vụ. Bài 9. DỊCH VỤ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
c. Vốn và khoa học công nghệ
- Nguồn vốn và việc đổi mới khoa học công nghệ làm thay đổi toàn 
diện hoạt động dịch vụ ở nước ta.
- Nâng cao chất lượng và mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao 
thông thông minh, truyền thông số, thương mại điện tử,... Bài 9. DỊCH VỤ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
d. Cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng đang được hiện đại hoá =>thu hút đầu tư và nâng 
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dịch vụ
- Một số đô thị trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo và cửa ngõ 
hợp tác quốc tế, như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. Bài 9. DỊCH VỤ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
e. Chính sách
- Chính sách: định hướng và tạo cơ hội phát triển ngành dịch vụ.
- Các hiệp định thương mại kí kết với nhiều đối tác =>mở rộng thị 
trường và hội nhập quốc tế.
* Hạn chế:
+ Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch giữa các vùng nên một số 
nơi hoạt động dịch vụ còn hạn chế.
+ Cơ sở vật chất một số vùng còn thiếu thốn và xuống cấp. Bài 9. DỊCH VỤ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
g. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Khí hậu nhiệt đới =>các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm.
- Các khu vực đồi núi, bãi biển, cảnh quan đẹp => phát triển du lịch.
- Bờ biển có nhiều vũng vịnh => xây dựng cảng biển.
- Sông mgòi dày đặc => du lịch sông nước và giao thông đường sông.
- Hạn chế: địa hình đồi núi, chia cắt mạnh; các thiên tai gây khó khăn 
cho hoạt động dịch vụ. Bài 9. DỊCH VỤ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
g. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lí: 
+ Nằm gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế năng động 
châu Á - Thái Bình Dương => mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, 
xây dựng các tuyến du lịch, giao thông với khu vực và thế giới. CÂU HỎI TÌNH HUỐNG
 * Trả lời hai câu hỏi sau đây: 
 1. Hàng ngày em đi học bằng phương tiện gì? Và trên đường đi 
học em gặp những loại hình vận tải nào khác nữa?
2. Nhà em ở thành phố Hà Nội, mỗi khi muốn hỏi thăm sức khoẻ 
của ông bà ở quê thì em sẽ làm thế nào? Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
 CÁC LOẠI HÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
 b. Đường sắt c. Đường sông
 a. Đường ô tô
 d. Đường biển e. Đường hàng không Yêu cầu: Khai thác thông tin mục 2.a, 
 quan sát H.9.1 SGK: Các nhóm hoàn thành 
 nhiệm vụ theo bảng dưới đây.
Nhóm 1. Đường ô tô
 Tình hình 
 STT Ngành
Nhóm 2. Đường sắt phát triển
 1 Đường bộ
Nhóm 3. Đường biển 
 2 Đường sắt
 và đường sông
 3 Đường sông
 Nhóm 4. 4 Đường biển
Đường hàng không 5 Đường hàng 
 không Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
 STT Ngành Tình hình phát triển
 1 Đường - Loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta. 
 ô tô - Kết nối các vùng, miền, TTKT, hành chính; nối các 
 cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế. 
 - Một số tuyến đường ô tô theo chiều bắc - nam: 
 QL 1, đường HCM, đường cao tốc Bắc - Nam phía 
 đông,..; theo chiều đông - tây là QL7, 8, 9,51,... EM CÓ BIẾT
 QUỐC Tuyến “Xương sống”
 LỘ 1
- Từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng 
Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau).
- Chiều dài: 2.300km
- Nối 6/7 vùng kinh tế (trừ vùng 
Tây Nguyên).
- Đi qua hầu hết các trung tâm 
kinh tế lớn của nước ta. EM CÓ BIẾT
 ĐƯỜNG Tuyến “huyết mạch” 
 HCM dải đất phía Tây
- Trục đường bộ xuyên quốc 
gia thứ 2.
- Thúc đẩy sự phát triển kinh 
tế - xã hội phía tây đất nước. Đường Hồ Chí Minh
Hầm Thủ Thiêm, vượt sông Sài Gòn Hầm đường bộ qua đèo Hải Vân NỘI BÀI - LÀO CAI NỘI BÀI - LẠNG SƠN
 ĐƯỜNG CAO TỐC ĐANG ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
BIÊN HÒA - VŨNG TÀU TÂN VẠN - NHƠN TRẠCH Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
 STT Ngành Tình hình phát triển
 2 Đường - Quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất. 
 sắt
 - Một số tuyến khác là Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - 
 Lào Cai... 
 - Các tuyến đường sắt đô thị đang được xây dựng 
 ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt 
 xuyên Á. Tuyến “huyết mạch” 
dải đất phía Tây

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_9_ket_noi_tri_thuc_bai_9_dich_vu.pptx