Bài giảng Địa lí Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
KHỞIKHỞI ĐỘNGĐỘNG 1 - Cho biết số thành viên trong gia đình nhà mình (Ông bà sinh được bao nhiêu con? Ba mẹ, cô dì, chú bác sinh phổ biến là bao nhiêu con?) - Cho biết một số khẩu hiệu về dân số mà em đã quan sát được trong cuộc sống. Tại sao lại có khẩu hiệu “Dù gái hay trai chỉ hai là đủ”? AI HIỂU BIẾT? Các địa danh bên phải có LÀO CAI Lũng Cú điểm nào khác nhau? TUYÊN QUANG Đà Lạt Thành phố QUẢNG NAM Y Tý Xã/bản/làng LÂM ĐỒNG Vinh NGHỆ AN Tân Trào Có sự khác nhau về đặc HÀ GIANG Hội An điểm quần cư và dân số Hãy ghép tên địa danh quen thuộc vào tỉnh tương ứng Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư Diện tích Việt Nam là 331 344 km2 và dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. Hãy tính trung bình mỗi km2 có bao nhiêu người sinh sống? 98 500 000 297 người/km2 331 344 H.2. Bản đồ dân số Việt Nam, năm 2021 Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư - Mật độ dân số nước ta cao hơn trung bình thế giới: 297 người/km2 (2021). - Dân cư phân bố khác nhau giữa các khu vực: Sự phân bố dân cư khác nhau giữa những khu vực nào ở nước ta? H.2. Bản đồ dân số Việt Nam, năm 2021 Sự phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực Nông thôn Thành thị Miền núi Đồng bằng Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư Bảng mật độ dân số các vùng năm 2021 (người/km²) Dựa vào bảng mật độ dân số CÁC VÙNG MẬT ĐỘ DÂN SỐ các vùng năm 2021, cho biết: Cả nước 297 § Vùng nào có mật độ dân số cao Trung du và miền núi Bắc Bộ 136 hơn; thấp hơn trung bình cả Đồng bằng sông Hồng 1091 nước. Bắc Trung Bộ 218 Chênh lệch giữa vùng cao nhất và Duyên hải Nam Trung Bộ 211 thấp nhất là bao nhiêu? Giải thích. Tây Nguyên 111 § Kết luận chung về sự phân bố dân Đông Nam Bộ 778 cư giữa các vùng ở nước ta. ĐB Sông Cửu Long 426 PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC NHAU GIỮA ĐỒNG BẰNG VÀ MIỀN NÚI ĐỒNG BẰNG MIỀN NÚI ü Địa hình bằng phẳng ü Địa hình bằng phẳng ü Khai thác lâu đời ü Kinh tế chậm phát triển ü Hạ tầng phát triển ü Hạ tầng hạn chế Giữa đồng bằng và miền núi; giữa nông thôn và thành thị có sự chênh lệch về dân cư Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư a. Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực *Giữa đồng bằng và miền núi: - Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. - ĐBSH: 1091 người/km2; Tây Nguyên: 111 người/km2 (năm 2021). Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư Đồng bằng đông đúc Miền núi thưa thớt Do sự tác động tổng hợp: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu, đất trồng ) và kinh tế xã hội (hạ tầng, kinh tế ) Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư Hãy cho biết, dân số phân bố tập trung ở thành thị hay nông thôn? 37,1% 62,9% Thành thị Nông thôn Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư Bảng tỉ lệ dân số thành thị của các vùng năm 2021 (Đơn vị: %) Dựa vào bảng bên, cho biết: CÁC VÙNG TỈ LỆ DSTT Cả nước 37,1 § Vùng nào có tỉ lệ dân số thành thị Trung du và miền núi Bắc Bộ 20,5 cao hơn; thấp hơn trung bình cả Đồng bằng sông Hồng 37,6 nước. Bắc Trung Bộ 26,0 Chênh lệch giữa vùng cao nhất và Duyên hải Nam Trung Bộ 40,7 thấp nhất là bao nhiêu? Giải thích. Tây Nguyên 28,9 Đông Nam Bộ 66,4 ĐB Sông Cửu Long 26,4 Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư a. Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực *Giữa thành thị và nông thôn: - Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. - Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%; dân thành thị là 37,1% tổng số dân. - TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước. Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư b. Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi Khai thác thông tin mục 1 SGK chứng minh sự phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi. Một góc xã Bình Thuận, Đại Từ, Thái Nguyên Một góc xã Ngư Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư b. Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi Dựa vào bảng sống liệu sau, nhận xét sự thay đổi qui mô và tỉ lệ dân số nông thôn, dân số thành thị ở nước ta. TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2023 (Đơn vị: triệu người) Năm 2010 2015 2019 2023 Dân số thành thị 26,5 30,9 33,8 38,2 Dân số nông thôn 60,4 61,4 62,7 62,1 Tổng số dân 86,9 92,3 96,5 100,3 TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2023 (Đơn vị: triệu người) Năm 2010 2015 2019 2023 Dân số thành thị 26,5 30,9 33,8 38,2 Dân số nông thôn 60,4 61,4 62,7 62,1 Tổng số dân 86,9 92,3 96,5 100,3 - Giai đoạn 2010 - 2023: + Tỉ lệ dân số nông thôn giảm 7,6%; nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao hơn dân số thành thị. + Tỉ lệ dân số thành thị tăng tăng 7,6%. Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1. Phân bố dân cư b. Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi - Phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn. - Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh. - Một số đô thị có quy mô dân số đông như TP. HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,... - Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng. Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 2. Các loại hình quần cư Dựa vào hiểu biết của bản thân, cho biết sự khác nhau của 2 loại hình quần cư thành thị và nông thôn? Thành phố Hồ Chí Minh Nông thôn Việt Nam Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 2. Các loại hình quần cư So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thông và quần cư thành thị theo bảng sau: Đặc điểm Quần cư nông thôn Quần cư thành thị Mật độ dân số Cấu trúc quần cư Hoạt động kinh tế Chức năng
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_9_ket_noi_tri_thuc_bai_2_phan_bo_dan_cu.pptx