Bài giảng Giáo dục công dân 9 - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

pptx 21 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục công dân 9 - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục công dân 9 - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

Bài giảng Giáo dục công dân 9 - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
 TIẾT 20, BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ 
 CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN Thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Câu 1: Em đồng ý với quan điểm của ai trong 
tình huống trên? Vì sao?
Câu 2: Vậy theo em nam nữ kết hôn phải tuân 
theo điều kiện nào? Khoản 1. Điều 8 Luật HNGĐ (2014) nêu rõ:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các 
điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở 
lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết 
định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các 
trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các 
điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Hậu quả của việc tảo hôn Thảo luận nhóm (4 em) (3 phút)
 Cho tình huống sau
 Anh Đức và chị Hoa là con bác, con chú ruột 
nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên 
khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết 
lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn, 
không ai có quyền ngăn cản.
 Theo em lí do: Tự do lựa chọn của anh Đức và 
chị Hoa có đúng không? Vì sao?
 Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì 
cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không? Vì sao? Khoản 2. Điều 5. Luật HNGĐ năm 2014
Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở 
kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung 
sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, 
chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ 
chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những 
người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có 
họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con 
nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, 
cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với 
con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; K’.Rể Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia 
đình nêu rõ: “Nhà nước không thừa 
nhận hôn nhân giữa những người cùng 
giới tính”. Giấy chứng nhận kết hôn Luyện tập 
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Đến trung tâm tư vấn pháp luật
HS đóng vai luật sư
HS đóng vai là người chưa hiểu hết về 
luật hôn nhân gia đình. DÂN HỎI 
CHUYÊN GIA TRẢ LỜI Câu 1 . Theo quy định của pháp 
luật thì nam giới từ đủ bao 
nhiêu tuổi trở lên được kết hôn? 
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 19 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 20 tuổi trở lên. Câu 2. Nội dung nào sau đây không 
phải là nguyên tắc cơ bản của chế 
độ hôn nhân ở nước ta? 
A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
B. Một vợ một chồng.
C. Tự nguyện, tiến bộ.
D. Vợ chồng bình đẳng. Câu 3. Điều gì dưới đây sẽ xảy ra nếu kết hôn 
sớm? 
A. Sinh con sớm ảnh hưởng đến sức khoẻ, cản 
trở đến sự tiến bộ của bản thân và gánh nặng cho 
gia đình, xã hội
B. Sinh con sớm, con cái sớm trưởng thành và 
làm giàu cho gia đình.
C. Sinh được nhiều con, sớm có con trai để nối 
dõi tông đường.
D. Sinh được nhiều con để kế thừa và phát huy 
truyền thống gia đình, dòng họ.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_giao_duc_cong_dan_9_bai_12_quyen_va_nghia_vu_cua_c.pptx