Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát - Văn bản: Khóc Dương Khuê

pptx 46 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát - Văn bản: Khóc Dương Khuê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát - Văn bản: Khóc Dương Khuê

Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát - Văn bản: Khóc Dương Khuê
 Hai mặt đối lập
 Vấn đề: Tình bạn
 Tiêu cực
Tích cực Bài 1: 
Thơ và thơ song thất lục bát
 Văn bản
Khóc Dương Khuê
 - Nguyễn Khuyến - I. 
Đọc – Tìm hiểu chung 1. Đọc
 a. Đọc
 Giọng đọc trầm buồn, suy tư, đau đớn, thể hiện nỗi xót xa, tiếc 
 thương sâu sắc. Khóc Dương Khuê 20. Trước ba năm gặp bác một lần; 
 1. Bác Dương thôi đã thôi rồi, Cầm tay hỏi hết xa gần,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta. Mừng rằng bác vẫn tinh thần chưa can.
 Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước, Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác,
 Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau; Tôi lại đau trước bác mấy ngày;
 5. Kính yêu từ trước đến sau, 25. Làm sao bác vội về ngay,
 Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời? Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời.
 Cũng có lúc chơi nơi dặm khách, Ai chẳng biết chán đời là phải,
 Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo; Sao vội vàng đã mải lên tiên;
 Có khi từng gác cheo leo, Rượu ngon không có bạn hiền,
10. Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang. 30. Không mua không phải không tiền không mua.
 Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp, Câu thơ nghĩ đắn đo không biết,
 Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân; Viết đưa ai, ai biết mà đưa;
 Có khi bàn soạn câu văn, Giường kia treo cũng hững hờ,
Biết bao đông bích, điển phần trước sau. Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
15. Buổi dương cửu cùng nhau hoạn nạn, 35. Bác chẳng ở, dẫu van chẳng ở,
 Phận đẩu thăng chẳng dám than trời; Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương;
 Bác già, tôi cũng già rồi, Tuổi già hạt lệ như sương,
 Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là! Hơi đâu chuốc lấy hai hàng chứa chan!
 Muốn đi lại tuổi già thêm nhác, (“Thơ văn Nguyễn Khuyến”, NXB Văn học, Hà Nội, 1971) 1. Đọc
 b. Chú thích
 Truyền tin chú thích
 - Tổ chức theo nhóm nhỏ (3-4 HS)
 - Giáo viên đọc thông tin về một chú thích (VD: 
 “Cầm xoang” là chỉ cung đàn và điệu hát trong hát ả 
 đào).
 - Học sinh đầu tiên truyền tải thông tin này cho người 
 kế tiếp bằng lời nói, không được sử dụng văn bản. 
 Tiếp tục truyền thông tin này qua từng thành viên 
 trong nhóm cho đến người cuối cùng. Người cuối 
 cùng viết lại thông tin lên bảng.
 - Nhóm có kết quả truyền tin chính xác nhất sẽ giành 
 chiến thắng Blog Chuyên văn
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Khuyến
- Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thơ 
Dương Khuê 2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
 - Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
 - Quê quán: Bình Lục – Hà Nam
 - Là người thông minh, học giỏi, đỗ đầu 
 ba kỳ thi “Hương, Hội, Đình” (Tam 
 Nguyên Yên Đổ)
 - Được mệnh danh là nhà thơ của quê 
 hương làng cảnh Việt Nam (Thu ẩm, 
 Thu Vịnh, Thu điếu, ) - Hiệu Vân Trì, quê ở tỉnh Hà Tây (cũ)
 - Đỗ cử nhân cùng khoa với Nguyễn Khuyến, 
 đỗ tiến sĩ năm 1868. 
 - Từng giữ nhiều chức vụ cao trong triều đình. 
 - Năm 1897, ông cáo quan về hưu. 
 - Ông là một nhà thơ, thơ ông bộc lộ nhiều 
 ưu tư về thời cuộc, nghệ thuật trang nhã, tinh 
 tế. 
 - Ông là một người bạn thân của Nguyễn 
 Khuyến. 
Dương Khuê (1839 – 1902) 2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
 Năm 1902, khi Dương Khuê mất, Nguyễn Khuyến viết 
 Hoàn cảnh bài thơ chữ Hán “Vãn đồng niên Vân Đình Tiến sĩ 
 sáng tác Dương Thượng Thư” sau đó được ông dịch sang chữ 
 Nôm. 2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
 Năm 1902, khi Dương Khuê mất, Nguyễn Khuyến viết 
 Hoàn cảnh bài thơ chữ Hán “Vãn đồng niên Vân Đình Tiến sĩ 
 sáng tác Dương Thượng Thư” sau đó được ông dịch sang chữ 
 Nôm.
 Thể thơ Song thất lục bát 2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
 - 2 câu đầu: Nỗi bàng hoàng của nhà thơ khi hay tin 
 bạn qua đời
 Bố cục
 - Dòng 3 - 22: Hồi tưởng lại những kỉ niệm về tình 
 bạn thân thiết
 - Phần còn lại: Nỗi đau khôn tả trước hiện thực xót 
 xa
 Bài thơ là niềm suy tưởng, nỗi xót xa vô hạn khi nghe 
 Chủ đề tin bạn mất. Đồng thời ca ngợi tình bạn gắn bó keo 
 sơn của tác giả và Dương Khuê. II.
Tìm hiểu chi tiết Nhóm 4: Hãy phân tích tâm trạng TRẠM 4 DẠY HỌC 
 của nhà thơ được diễn tả trong đoạn 
 thơ từ dòng 23 đến hết. THEO TRẠM
Nhóm 2: Hãy phân tích để thấy 
được việc thể hiện tình cảm của 
Nguyễn Khuyến trong hai dòng Nhóm 3: Những kỉ niệm về 
thơ đầu khi nghe tin bạn mất. tình bạn đã được tác giả hồi 
 TRẠM 3 tưởng như thế nào và theo 
TRẠM 2 trình tự nào trong đoạn thơ từ 
 dòng 3 đến dòng 22?
 Nhóm 1:
 Chỉ ra đặc điểm của thể thơ song thất lục 
 TRẠM 1 bát qua bài “Khóc Dương Khuê” 1. 
Đặc điểm hình thức thể loại của bài thơ Kính yêu / từ trước đến sau,
 B cặp lục bát
 Trong khi gặp gỡ / khác đâu duyên trời?
 B B
 Cũng có lúc / chơi nơi dặm khách,
 B T cặp thất ngôn
 Tiếng suối nghe / róc rách lưng đèo;
 T B
- Vần: 
+ Có 2 vần trắc và 5 vần bằng (câu 1 vần trắc, câu 2,3,4 vần bằng )
+ Dòng sáu chỉ có vần chân; ba dòng còn lại vừa có vần chân vừa có Thể thơ 
vần lưng (câu 3 có vần chân, câu 1,2,4 có vần chân và vần lưng) song thất 
- Nhịp: lục bát
+ Dòng 7: Nhịp 3/4
+ Dòng lục bát: Nhịp 2/4; 4/4 + Bắt đầu bằng câu lục bát; khổ thơ gồm 1 cặp câu 
lục bát, 1 cặp câu thất ngôn kết cấu trọn vẹn.
+ Mỗi khổ thơ có hai vần trắc và năm vần bằng; 
câu sáu chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần 
chân vừa có vần lưng.
+ Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai 
câu sáu – tám ngắt theo thể lục bát.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_1_tho_va_tho_song_that_luc_bat_van_b.pptx