Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát - Văn bản: Sông núi nước Nam

pptx 40 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát - Văn bản: Sông núi nước Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát - Văn bản: Sông núi nước Nam

Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát - Văn bản: Sông núi nước Nam
 Bản đồ
 Cảm xúc
 Chủ đề: 
Lòng yêu nước và chủ quyền dân tộc Tự hào Bài 1: 
Thơ và thơ song thất lục bát
 Văn bản
 Sông núi nước Nam
 (Nam quốc sơn hà)
 - Khuyết danh- I. 
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc
 a. Đọc
 Giọng đọc hào hùng, đanh thép, tự hào về dân tộc. Phiên âm:
 Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Sông núi nước Nam
 Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
 Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, (Nam quốc sơn hà)
 Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
 Dịch nghĩa:
 Sông núi nước Nam, hoàng đế nước Nam ở,
 Tại sách trời đã định phận rạch ròi.
 Cớ sao lũ giặc ngạo ngược dám đến xâm phạm.
 Chúng bay sẽ nhìn thấy việc chuốc lấy bại vong.
 Dịch thơ:
 Sông núi nước Nam, vua Nam ở,
 Rành rành định phận tại sách trời.
 Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm,
 Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời! 1. Đọc, chú thích
 b. Chú thích
 Nam quốc ở (ngự trị, cai quản, gánh vác...)
 Nam đế địa phận, lãnh thổ đã được phân định rõ ràng
 hoàng đế, vua nước Nam. 
 Cư
 chuốc lấy, nhận thấy thất bại
 Định phận sách trời, ghi nhận cương vực, lãnh thổ của nước 
 Nam ta đã được trời đất định phận rõ ràng
 Thiên thư
 nước Nam, chỉ nước ta khi đó, để phân biệt với Bắc 
 Thủ bại hư quốc 2. Tìm hiểu chung
 a. Tác giả
 - Hiện chưa rõ tác giả. Nhiều tài 
 liệu cho là của Lý Thường Kiệt. 
 2. Tìm hiểu chung
 b. Tác phẩm
 • Xuất xứ
 Theo Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà 
 Nội, 2013
 • Hoàn cảnh ra đời
 Trong cuộc kháng chiến chống 
 Tống bên sông Như Nguyệt 
 (1076)
 • Thể thơ
 Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 2. Tìm hiểu chung
 b. Tác phẩm
 • Nhan đề
 Bài thơ vốn không có nhan đề. Tên gọi “Nam quốc sơn hà” là do 
 những người biên soạn đặt, lấy từ bốn chữ đầu tiên của bài thơ. 2. Tìm hiểu chung
 b. Tác phẩm
 • Bố cục
 2 phần
 + Phần 1 (Hai câu đầu): Khẳng định chủ quyền 
 (quyền cai quản, điều hành) trên phần lãnh thổ 
 của đất nước)
 + Phần 2 (Hai câu sau): Khẳng định tinh thần 
 quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước quân xâm 
 lược. Thảo luận nhanh: Bài thơ được coi là bản “tuyên ngôn độc lập” đầu 
tiên của đất nước ta. Em hiểu thế nào là bản “tuyên ngôn độc lập”?
“Tuyên ngôn độc lập” là 
lời tuyên bố về chủ quyền 
của đất nước, của dân tộc 
và khẳng định không một 
thế lực nào được phép xâm 
phạm vào quyền độc lập ấy. Thảo luận nhanh: Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh 
xuất hiện bài “Sông núi nước Nam” và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi 
là “Thơ thần”
 - Bối cảnh xuất hiện
 + Theo sách “Lĩnh Nam chích quái”, năm 981 trong cuộc kháng 
 chiến chống quân Tống xâm lược, đã được hai vị thần sông Như 
 Nguyệt (Trương Hống, Trương Hát) hiển linh phù trợ, ngâm bài 
 thơ giữa không trung khiến quân giặc tan vỡ.
+“Đại Việt sử kí toàn thư” ghi việc Lý Thường Kiệt năm 
1076 khi lập đền phòng tuyến trên sông Như Nguyệt chống 
lại quân Tống, một đêm, quân sĩ nghe thấy trong đền có tiếng 
thần ngâm thơ. Quả nhiên quân Tống thảm bại.
- Đây là bài thơ thần vì đây là một trong những áng thơ đầu 
tiên thể hiện tấm lòng yêu nước mạnh mẽ, sục sôi trong 
hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm. II.
Tìm hiểu 
 chi tiết 1. 
Đặc điểm hình thức 
 thể loại của bài thơ Nam quốc sơn hà Nam đế cư, - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật 
 T Đường.
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
 B - Dấu hiệu nhận biết: 
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm? + Số câu: 4
 B + Số chữ trong 1 câu :7
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
 T
- Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ 2 của 
câu 4 cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ 
thứ 2 của câu 3 cũng là “bằng”. Nam quốc sơn hà Nam đế cư, - Vần: chỉ hiệp theo một vần ở 
 T các câu 1,2 và 4 (cư, thư, hư).
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
 B
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm? - Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy 
 B định đối cụ thể và khắt khe như 
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
 T thơ thất ngôn bát cú.
 Bài thơ tuân thủ quy định về niêm, vần, đối của một bài thơ 
Thất ngôn tứ tuyệt luật trắc vần bằng theo luật Đường 2. 
Ý nghĩa và tư tưởng của bài thơ 1. Hai dòng thơ đầu khẳng định điều gì? Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam 
đế” “tiệt nhiên”, “định phận”. “thiên thư” đóng vai trò gì trong việc 
khẳng định điều đó?
2. Phân tích hai dòng thơ cuối để làm rõ nội dung (tư tưởng và tình cảm) 
mà tác giả muốn thể hiện.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_1_tho_va_tho_song_that_luc_bat_van_b.pptx