Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Văn bản thơ và to song thất lục bát
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Văn bản thơ và to song thất lục bát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 1: Văn bản thơ và to song thất lục bát
Bài Văn bản thơ 1 và thơ song thất lục bát Xem video và cho biết video nhắc đến nhận vật và sự kiện lịch sử nào? Nam quốc sơn hà -Sông núi nước Nam- Hoạt động nhóm 1. Kiến thức Ngữ văn * Khái niệm - Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ nổi tiếng thời nhà Đường (TQ). Một bài thơ thường gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng được cấu tạo bởi 7 tiếng. 1. Kiến thức Ngữ văn * Đặc trưng thể loại - Số dòng: 4 dòng/ bài - Số tiếng: 7 tiếng/ dòng - Bố cục: + Khai/ khởi: Gợi mở ý thơ. + Thừa: Tiếp nối ý ở câu đầu để làm trọn vẹn ý thơ. + Chuyển: Chuyển ý thơ từ phản ánh sự vật, hiện tượng sang gợi mở về bản chất và nguyên nhân của sự vật, hiện tượng. + Hợp: Cùng cây chuyển làm cô đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm tác giả. - Niêm (dính): câu 1-4, 2-3 có kết dính với nhau. - Luật: Tuân thủ lật Bằng – Trắc, chữ thứ 2 mang thanh nào thì bài thơ mang luật đó. - Vần (thơ Đường ít dùng vần Trắc): chữ cuối cùng của các dòng 1,2,4 vần với nhau. - Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn trước lẻ sau (4/3; 2/2/3) - Đối: câu, từ, âm 2. Tìm hiểu chung văn bản Nam Quốc sơn hà Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên đình phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư. Sông núi nước Nam Sông núi nước Nam vua Nam ở, Rành rành định phận tại sách trời. Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm, Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời! Hoạt động nhóm cặp đôi a. Tác giả - Chưa rõ - Tương truyền là của Lí Thường Kiệt * Hoàn cảnh sáng tác: - Sáng tác trong cuộc kháng chiến chống Tống b. Văn bản lần thứ 2 (1077), đọc ở miếu thần trên phòng tuyến Như Nguyệt (nam sông Cầu). * Mục đích: - Động viên, khích lệ tinh thần tướng sĩ - Làm quân địch hoang mang, khiếp sợ. - Được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của dân tộc ta. * Thể loại và phương thức biểu đạt - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm * Bố cục: 2 phần - Hai câu đầu: Nước Nam là của ngưòi Nam. Điều đó đã được sách trời định sẵn, rõ ràng. - Hai câu cuối: Kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ chuốc lấy bại vong. II Đọc – Hiểu văn bản 1. Một số đặc trưng của thể thơ song thất lục bát được thể hiện trong văn bản Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Tiết nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư. Hoạt động nhóm hoàn thành PHT sau: (1) Văn bản thuộc thể thơ nào? (2) Dấu hiệu nhận biết nào cho em biết thể thơ đó? (3) Chỉ ra biểu hiện niêm, vần, đối, nhịp của bài thơ? (4) Nhận xét về đặc điểm thi luật của bài thơ? (5) “Sông núi nước Nam” được coi là Bản tuyên ngôn độc lập Hoạt động đầu tiên của dân tộc vì đã khẳng định những điều gì? nhóm Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, B T B B B T B B B T T B B T Tiết nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư. T B T T T B B T T B B T T B - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường. - Dấu hiệu nhận biết: + Số câu: 4 + Số chữ trong 1 câu: 7 - Niêm: + Chữ thứ 2 trong câu một là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là “bằng”. + Chữ thứ 2 của câu 2 là “trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 3 cũng là “trắc”. Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, B T B B B T B B B T T B B T Tiết nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư. T B T T T B B T T B B T T B - Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1,2 và 4 (cư- thư- hư). - Nhịp: 4/3 - Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú. Nam quốc sơn hà / Nam đế cư, Như hà nghịch lỗ / lai xâm phạm, B T B B B T B B B T T B B T Tiết nhiên định phận / tại thiên thư Nhữ đẳng hành kha / thủ bại hư. T B T T T B B T T B B T T B => Bài thơ tuân thủ quy định về niêm, vần, đối, nhịp của một bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt luật bằng vần bằng theo luật Đường. => “Sông núi nước Nam” có thể coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc, mang hai nội dung lớn: khẳng định độc lập dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập đó. 2. Cơ sở khẳng định độc lập chủ quyền Hoạt động nhóm (1) Trong 2 dòng đầu muốn khẳng định điều gì? (2) Em hiểu nghĩa của các từ “Nam quốc”, “Nam đế”, “tiệt nhiên”, “định phận”, “thiên thư” là gì? Các từ trên đóng vai trò như thế nào trong 2 dòng thơ đầu? (3) Trong phần dịch thơ dịch “vua Nam ở” sẽ khiến cho ý thơ thay đổi ra sao? Việc sử dụng chữ “đế” có tác dụng gì? (3) Căn cứ vào đâu tác giả khẳng định cương vực lãnh thổ nước ta? Tại sao? (4) Từ 2 dòng thơ đầu, em có nhận xét gì về tác giả bài thơ? Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiết nhiên định phận tại thiên thư a. Khẳng định nền độc lập dân tộc * Có chủ quyền riêng - “Nam quốc”: nước Nam - “sơn hà”: sông núi - “Nam đế cư” – “vua nước Nam”: + “vua”: có nhiều, phụ thuộc và đế, quyền lực xếp sau đế. + “đế”: duy nhất, chỉ có 1, toàn quyền, có quyền lực cao nhất. => Khẳng định mạnh mẽ quyền của vua Nam với nước Nam sánh ngang hàng với Bắc đế. => Độc lập và không phụ thuộc vào Bắc đế.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_bai_1_van_ban_tho_va_to_song_that_luc_ba.pptx