Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Bếp lửa

pptx 46 Trang Thanh Mai 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Bếp lửa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Bếp lửa

Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Bếp lửa
 Bếp lửa
 - Bằng Việt - I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả
- Bằng Việt (1941), tên khai sinh là Nguyễn Việt 
 Bằng, ở Hà Tây (nay là Hà Nội)
- Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, khai thác 
 những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ.
- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến 
 chống Mỹ Tác phẩm chính
 1973 1986
1968
 1983 2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1963, 
khi tác giả đang là sinh viên ngành 
luật ở nước ngoài (Liên Xô). “Tôi viết bài thơ “Bếp lửa” năm 
1963, lúc đang học năm thứ 2 đại học 
Tổng hợp Quốc Gia Kiew (Ukraina). 
Mùa đông nước Nga rất lạnh, phải đốt lò 
để sưởi. Ngồi sưởi lửa, tôi bỗng nhớ đến 
“bếp lửa” quê nhà, nhớ bà tôi, nhớ 
người nhóm bếp. Xa bà, xa gia đình khi 
đã trưởng thành tức là có độ lùi xa để 
nhớ và suy ngẫm những giá trị tinh thần 
nên bài thơ viết rất nhanh. Viết “Bếp 
lửa” tôi chỉ muốn giãi bày tâm trạng thật 
của lòng mình.” 2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1963, khi 
tác giả đang là sinh viên ngành luật 
ở nước ngoài (Liên Xô).
 - Xuất xứ: In trong tập “Hương cây – 
Bếp lửa” – tập thơ đầu tay của Bằng 
Việt và Lưu Quang Vũ. - Thể thơ: 8 tiếng (Thơ mới) – Thơ tự do
 - PTBĐ: Biểu cảm + Tự sự + Miêu tả
 - Mạch cảm xúc: Bếp lửa Gợi kỉ niệm về bà Suy ngẫm về bà Gửi niềm 
 thương nhớ về tới bà
 - Cảm xúc: Hồi tưởng về quá khứ Trở về với hiện tại: từ kỉ niệm Suy ngẫm 
 theo dòng hồi tưởng
 Khổ 1: Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu
 Khổ 2,3,4,5: Hồi tưởng về những kỉ niệm tuổi thơ sống bên 
- Bố cục:
 bà và hình ảnh bếp lửa
 Khổ 6: Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa
 Khổ 7: Nỗi nhớ về bà của người cháu II. Đọc hiểu văn bản 1. Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu:
 Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
 Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
 Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”
 Tìm biện pháp tu từ và cách sử dụng hình ảnh trong ba 
 câu thơ đầu.
 Hình ảnh bếp lửa đánh thức trong lòng người cháu 
 những hồi ức, tình cảm gì? 1. Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu:
 Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
 Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
 Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”
- Điệp ngữ “Một bếp lửa” 
 Hình ảnh bếp lửa (gần gũi, quen 
- Từ láy tượng hình “chờn vờn”; “ấp iu” thuộc) đã khơi nguồn nhớ thương 
- Ẩn dụ “nắng mưa” của cháu đối với bà.
 - Sự hồi tưởng bắt đầu từ bếp lửa:
+ ‘‘chờn vờn’’: là hình ảnh quen thuộc, gần gũi
+ ‘‘ấp iu’’: gợi sự kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút của người nhóm lửa
 Hình ảnh gần gũi, quen thuộc, giản dị, ấm áp tình người 2. Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bếp 
lửa: 2. Những kỉ niệm tuổi thơ bên bà
 Trong hồi tưởng của 
 Kỉ niệm tám nămngười sống cháu , những kỉ 
 bên bàniệm nào về bà và tình bà 
 cháu đã được gợi nhớ lại 
Năm lên bốn tuổi Năm giặc đến đốt làng a/ Lúc lên bốn tuổi
 “Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại bây giờ sống mũi vẫn còn cay.” Phim tư liệu về nạn đói năm 1945 a/ Lúc lên bốn tuổi
Đói mòn đói mỏi, Gian khó, thiếu 
khô rạc ngựa gầy thốn, nhọc Giọng 
(thành ngữ, từ ngữ nhằn thơ trĩu 
gợi hình gợi cảm) nặng, 
 gợi kỉ 
 Gợi kỉ niệm niệm 
Khói hun nhèm ngậm ngùi, khó khó 
mắt cháu quên quên b/ Kỉ niệm tám năm “Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
 sống bên bà: Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
 Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà
 Bà thường hay kể chuyện những ngày ở Huế
 Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
 Mẹ cùng cha công tác bận không về
 Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
 Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.
 Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
 Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
 Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_11_bep_lua.pptx