Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Câu ghép - Nguyễn Thị Bích Thảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Câu ghép - Nguyễn Thị Bích Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Câu ghép - Nguyễn Thị Bích Thảo
Giáo viên:Nguyễn Thị Bích Thảo Kiểm tra bài cũ Câu 1: Thế nào là phép tu từ nói giảm nói tránh? A, Là đối chiếu hai sự vật , hiện tượng có nét tương đồng để làm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt. B, Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật , hiện tượng. C,C Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn , ghê sợ , nặng nề ; tránh thô tục ,thiếu lịch sự. Câu 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh ? A. BácBác traitrai đãđã khákhá rồirồi chứchứ ?? BB. LãoLão hãyhãy yênyên lònglòng màmà nhắmnhắm mắt!mắt! C . NắngNắng ấm,ấm, sânsân rộngrộng vàvà sạch.sạch. Hãy tìm cụm chủ vị của ba câu dưới đây? § A,A, BácBác traitrai đãđã khákhá rồirồi chứchứ ?? Bác trai / đã khá rồi chứ ? § C V § B,B, LãoLão hãyhãy yênyên lònglòng màmà nhắmnhắm mắt!mắt! Lão / hãy yên lòng mà nhắm mắt! § C V § C,C, NắngNắng ấm,ấm, sânsân rộngrộng vàvà sạch.sạch. § Nắng / ấm, sân / rộng và sạch. § C V C V Ở lớp 6 , lớp 7 các em đã học câu xét theo cấu tạo ngữ pháp với những kiểu câu: - Câu trần thuật đơn . - Câu đặc biệt . - Câu rút gọn . - Câu đơn mở rộng thành phần ( Dùng cụm CV để mở rộng câu ). Câu : “Nắng ấm, sân rộng và sạch.” có thuộc một trong những kiểu câu em vừa kể trên không ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay TiÕt 46 GV : Nguyễn Thị Bích Thảo Lớp dạy :8 C TiÕt 46 (1) Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây I. Đặc điểm của câu ghép: Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụngbàng nhiều bạc, vàlòng trên tôi khônglại nao có nức những những đám kỷ mâyniệm * Ví dụ : (SGK/111) bàngmơn bạc,man củalòng buổi tôi lạitựu nao trường. nức những kỷ niệm mơn (2) man Tôi củaquên buổi thế tựu nào trường. được những cảm giác trong Tôi quên sáng thế ấy nào nảy được nở trong những lòng cảm tôi giác như trong mấy sángcành ấy hoa nảy tươi nở trong mỉm lòngcười tôi giữa như bầu mấy trời cành quang hoa tươiđãng. mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. -Tìm các cụm C-V ? Những (3) Những ý tưởng ý tưởng ấy tôi ấy chưa tôi chưalần nào lần ghi nào lên ghi giấy, lên Cụm C-V nào là cụm vìgiấy, hồi ấyvì hồitôi khôngấy tôi biếtkhông ghi biết và ngàyghi và nay ngày tôi naykhông tôi lớn, cụm C-V nào là cụm nhớkhông hết. nhớ Nhưng hết. mỗi(4) Nhưnglần thấy mỗi mấy lần em thấy nhỏ mấy rụt emrè nằm trong cụm lớn ấy ? núpnhỏ dưới rụt rènón núp mẹ dưới làn đầunón tiênmẹ đilần đến đầu trường, tiên đi lòng đến Các vế này có quan hệ tôitrường, lại tưng lòng bừng tôi lạirộn tưng rã. Buổibừng mai rộn hôm rã. (5)ấy, Buổimột như thế nào? buổimai maihôm đầy ấy, sương một buổi thu maivà gió đầy lạnh, sương mẹ thutôi âuvà yếmgió nắmlạnh, tay mẹ tôi tôi dẫn âu đi yếmtrên connắm đường tay tôi làng dẫn dài đi vàtrên hẹp. con Con đườngđường nàylàng tôi dàiđã quenvà hẹpđi lại. lắm(6) lần,Con nhưngđường lần này này tôi tựđã nhiên quen thấyđi lại lạ. lắm Cảnh lần, vậtnhưng chung lần quanhnày tự tôi nhiên đều thaythấy lạ.(đổi,7) vì Cảnh chính vật lòng chung tôi đang quanh có sựtôi thay đều đổi thay lớn: đổi, hôm vì nay chính tôi đilòng học. tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. (Thanh Tịnh, Tôi đi học) (Thanh Tịnh, Tôi đi học) 1. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng CN1 VN1 C2 V2 Bæ ng ữ tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng . V3 C3 Bæ ngữ T L: Cụm CN1-VN1 là cụm lớn, hai cụm C2-V2 và C3-V3 là phụ ngữ cho động từ trung tâm “quên” vµ “ n¶y në”. Giữa chúng có mối quan hệ bao hàm so sánh: “như” Xét câu (5) có mấy cụm C-V? (5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng CN VN dài và hẹp. TL: Một cụm C-V; chủ ngữ(mẹ tôi)-vị ngữ (âu yếm nắm tay tôi dắt đi trên con đường làng dài và hẹp.) có 2 trạng ngữ. Câu (7) có mấy cụm C-V? (7) Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ C1 V1 V1 C2 C1 C2 đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi / đi học. V2V2 C3 C3 V3V3 ? Các cụm C-V ở câu(7) có bao chứa lẫn nhau không ? Các vế này có quan hệ như thế nào? TL: Không bao chứa, các vế có mối quan hệ không bao hàm. TiÕt 46 I. Đặc điểm của câu ghép: * Ví dụ : (SGK/111) * Kết luận: Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể Kiểu câu Câu có một cụm C-V 2 CâuCâu đơnđơn Cụm C-V nhỏ nằm CâuCâu đơnđơn mởmở 5 Câu có hai trong cụm C-V lớn rộngrộng thànhthành phầnphần hoặc nhiều Các cụm C-V không cụm C-V 7 CâuCâu ghépghép bao chứa nhau TiÕt 46 I. Đặc điểm của câu ghép: * Ví dụ : * Kết luận: Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều * Ghi nhớ 1: SGK/112 cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu. TiÕt 46 Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm I. Đặc điểm của câu ghép: C-V không bao chứa nhau tạo thành.Mỗi cụm * Ví dụ : C-V này được gọi là một vế câu. * Kết luận: * Ghi nhớ 1 : SGK/112 1. H»ng n¨m cø vµo cuèi thu, l¸ ngoµi ®êng rông nhiÒu C1 V1 II. Cách nối các vế câu ghép: vµ trªn kh«ng cã nh÷ng ®¸m m©y bµng b¹c, lßng t«i l¹i C2 V2 C3 * Ví dụ : nao nøc nh÷ng kØ niÖm m¬n man cña buæi tùu trêng. V3 => Dùng quan hệ từ và dấu phẩy. TiÕt 46 Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm I. Đặc điểm của câu ghép: C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm * Ví dụ : C-V này được gọi là một vế câu. * Kết luận: 2. Vì trời mưa to nên đường rất trơn . * Ghi nhớ 1 : SGK/112 C1 V1 C2 V2 II. Cách nối các vế câu ghép: * Ví dụ : => Dùng cặp quan hệ từ . 3. T«i im lÆng cói ®Çu xuèng ®Êt : lßng t«i cµng th¾t l¹i, C2 V2 C1 V1 khoÐ m¾t t«i ®· cay cay. V3 C3 => Dùng dấu hai chấm , dấu phẩy TiÕt 46 Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm I. Đặc điểm của câu ghép: C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm * Ví dụ C-V này được gọi là một vế câu. * Kết luận: 4. Nưíc s«ng cµng d©ng lên bao nhiªu th× ®åi nói * Ghi nhớ 1 : SGK/112 C v C2 1 1 II. Cách nối các vế câu ghép: cµng d©ng cao bÊy nhiªu. * Ví dụ : V2 => Dùng cặp phó từ , đại từ . 5. Anh ®i ®ưêng nµy, em ®i ®ưêng nä. C1 V1 C2 V2 => Dùng cặp chỉ từ TiÕt 46 Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm I. Đặc điểm của câu ghép: C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm * Ví dụ C-V này được gọi là một vế câu. * Kết luận: * Ghi nhớ 1 : SGK/112 Hai cách nối II. Cách nối các vế câu ghép: * Ví dụ * Kết luận : Dùng từ nối Không dùng từ nối * Ghi nhớ 2: SGK/112 Một Một cặp Cặp phó từ, Dấu Chấm Hai QHT QHT đại từ, chỉ từ phẩy phẩy chấm III. Bài tập: TiÕt 46 Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? (3) U van Dần, u lạy Dần ! C1 V1 C2 V2 (5) Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ ! C1 V1 C2 V2 C3 V3 (6) Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. C1 V1 C2 V2 (7) Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào C1 V1 C2 V2 đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy. C3 V3 TiÕt 46 Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? Cô tôi chưa dứt câu , cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra C1 V1 C2 V2 tiếng . Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như C1 V1 hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà V3 C2 V2 cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. V2 ( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu ) Tiết 46: CÂU GHÉP Bài tập 2 : Sgk/113 Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây hãy đặt một câu ghép . a/ Vì nên ( hoặc bởi vì cho nên ) b/ Nếu thì ( hoặc giá thì ) c/ Tuy nhưng ( hoặc mặc dù nhưng ) d/ không những mà (hoặc không chỉ mà ) TRÒ CHƠI : THỬ TÀI ĐỐI ĐÁP 1 2 3 4 Vì bạn Nam không thuộc bài ...................
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_bai_11_cau_ghep_nguyen_thi_bich_thao.ppt