Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Câu ghép (Tiết 46)

ppt 19 Trang Thanh Mai 5
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Câu ghép (Tiết 46)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Câu ghép (Tiết 46)

Bài giảng Ngữ Văn 9 - Bài 11: Câu ghép (Tiết 46)
 TIẾT 46 I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU GHÉP:
 Ví dụ: c v
(2) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như 
 C V
 c v
 mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
 -> Câu có ba cụm C – V: 
 Hai cụm C - V nhỏ nằm trong vị ngữ của cụm C – V lớn. (5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, 
 Trạng ngữ
 mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
 C V
-> Câu chỉ có một cụm C – V (7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính 
 C V
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
 C V TN C V
→ Câu có ba cụm C - V:
 Các cụm C - V không bao chứa nhau. Kiểu cấu tạo câu Câu cụ 
 thể
 Câu có một cụm C -V
 (5)
Câu có hai hoặc Cụm C - V nhỏ nằm trong cụm C - V lớn
nhiều cụm C - V (2)
 Các cụm C - V không bao chứa nhau
 (7) - Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều 
cụm c-v không bao chứa nhau tạo thành. 
- Mỗi cụm c-v được gọi là một vế câu.
VD: Trời mưa to nên tôi không đi học 
được
 II. CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU:
Ví dụ:
(1) Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và
 TN
 C V
trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao 
 TN C V
nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. (7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính 
 C V
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
 C V TN C V v Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
 + Nối bằng một quan hệ từ.
 + Nối bằng một cặp quan hệ từ.
 + Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi 
 với nhau (cặp từ hô ứng).
- Không dùng từ nối: 
Dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm. III. Luyện tập
 Các vế trong những câu ghép sau được nối bằng cách nào?
 a) Nếu ai có một bộ mặt xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối.
 -> Nối bằng một cặp quan hệ từ “nếu...thì...”
 b) Mẹ nó càng đánh, nó càng lì ra.
 -> Nối bằng một cặp phó từ “càng...càng...” 
 c) Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. 
 -> Nối bằng đại từ “ bao nhiêu bấy nhiêu...” 
 d) Cậu đi đằng này, tớ đi đằng kia.
 -> Nối bằng chỉ từ “ này kia.” 1. Bài 1:
Tìm câu ghép trong các đoạn trích dưới đây. Cho biết trong 
mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng những cách 
nào? Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão 
lương thiện quá. 
(Các vế câu được nối với nhau bằng quan hệ từ “bởi vì”)
- Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. 
 (Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phảy)
- Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ 
tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho 
kì nát vụn mới thôi.
 (Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy) 2. Bài 2:
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép.
 a) vì...nên...
 b) nếu ...thì...
 c) tuy...nhưng...
 d) không những ...mà 
 (hoặc không chỉ mà ; chẳng những mà ) TIẾT 47,48
 Tiếp theo I. Quan hệ giữa các vế trong câu ghép 
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm 
hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời 
sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ 
trước tới nay là cao quý, là vĩ đại , nghĩa là 
rất đẹp . ? Tìm các mối quan hệ giữa các vế.
a/ Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
  Quan hệ : đối lập, tương phản: tuy nhưng
b/ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều 
buông gậy ra, áp vào vật nhau.
  Quan hệ nối tiếp : rồi c/ Tôi đến và nó cũng đến.
  Quan hệ đồng thời: và 
d/ Gió càng to thì lửa càng bốc lên cao.
  Quan hệ tăng tiến: càng – càng. (chẳng những..mà còn)
e/ Địch phải đầu hàng hoặc chúng bị tiêu diệt. 
  Quan hệ lựa chọn : hoặc (hay) 1/ Các vế của một câu ghép có quan hệ ý nghĩa mật 
thiết với nhau :
 Đó có thể là các quan hệ nguyên nhân, điều kiện (giả thiết), 
 tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, nối tiếp, đồng thời, 
 giải thích . . .
 Ví dụ : Hễ trời mưa to thì đường này ngập nước .
 (quan hệ điều kiện/ giả thiết - kết quả)
 2/ Mỗi quan hệ giữa các vế câu ghép: 
 Được đánh dấu bằng các quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng. II/ Luyện tập : 
? Tìm mối quan hệ giữa các vế câu ghép.
 a. Vì hỏng xe nên tôi đến trường muộn.
 Quan hệ nguyên nhân – kết quả.
 b. Họ vừa đi, họ vừa hát.
 Quan hệ đồng thời.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_9_bai_11_cau_ghep_tiet_46.ppt