Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 2: Truyện thơ Nôm - Nói và nghe: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến

pptx 19 Trang Thanh Mai 1
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 2: Truyện thơ Nôm - Nói và nghe: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 2: Truyện thơ Nôm - Nói và nghe: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến

Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 2: Truyện thơ Nôm - Nói và nghe: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến
 Bài 2. 
 Truyện thơ NÔm
 Nói và nghe
 Nghe và nhận biết 
tính thuyết phục của một ý kiến I.
Định hướng 1. Khái niệm
 - Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến là yêu 
 cầu cần thiết trong giao tiếp, nhất là khi nghe trình bày một ý 
 kiến nghị luận. Bởi vì mục đích của văn nghị luận là thuyết phục. 
 - Biểu hiện: sự chủ động trong giao tiếp ở người nghe. 2. Yêu cầu cần chú ý
- Nghe kĩ nội - Ghi lại cách trình - Đánh giá chung 
dung ý kiến mà bày ý kiến của về tính thuyết phục 
người nói đã trình người nói trong ý kiến của 
bày người nói. 3. Nghe và ghi chép
- Tập trung nghe và ghi - Ghi những câu hỏi mà 
các ý chính, từ khóa trong em muốn trao đổi với 
bài thuyết trình để nhận ra người thuyết trình.
các luận điểm, lí lẽ, bằng 
chứng mà người nói sử 
dụng. II.
Thực hành Bài tập: Nghe và nhận biết tính thuyết phục 
của ý kiến người nói về vấn đề sau: Thơ văn 
Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ nét sắc thái 
của ngôn ngữ Nam bộ. Hãy làm rõ ý kiến đó 
qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt 
Nga”. 1. Chuẩn bị
- Chuẩn bị (ở nhà) ý kiến của cá nhân về vấn đề mà bài tập đã nêu lên.
- Chú ý các hướng dẫn trong mục 1. Định hướng (Bài 1) để nắm được 
các cách nghe và nhận biết tình thuyết phục của một ý kiến, những hạn 
chế trong khi trình bày ý kiến, Lỗi lập luận Biểu hiện Ví dụ
 (nguỵ biện)
Lỗi dựa vào số Tin rằng số đông cho rằng vấn Phần lớn mọi người cho rằng trọng nam khinh nữ là đúng, nên 
đông đề đúng nên nó đúng điều này đúng (hiện nay quan niệm trọng nam khinh nữ đã bị 
 bác bỏ)
Lỗi tin vào Cho rằng hễ những gì thuộc về Bao đời nay theo truyền thông, người phụ nữ luôn ở vị trí thấp 
truyền thông truyền thông là đúng. hơn đàn ông, nên việc này là đúng đắn (quan niệm này không 
 đúng do thể hiện định kiến và sự phân biệt đối xử với phụ nữ)
Lỗi tấn công Thay vì bàn vào chủ đề thuyết Bình thường bạn A không chú tâm trong giờ học Ngữ văn nên 
cá nhân trình thì lại dùng các từ ngữ những ý kiến về văn chương của bạn là không chính xác (thực 
 công kích để hạ bệ danh dự, uy tế ý kiến của bạn A vẫn có thể chính xác)
 tín của người được tranh luận
Lỗi so sánh ẩu Từ một điểm, một phương diện Tác phẩm A và B do cùng một tác giả sáng tác, A là tuyệt 
 giống nhau mà kết luận hai sự phẩm văn chương nên B cũng vậy (Thực tế, B có thể không 
 vật, hiện tượng là hoàn toàn phải là tuyệt phẩm văn chương)
 giống nhau.
Lỗi tư duy đen Cho rằng vấn đề chỉ có thể Đó không phải là người tốt, ắt hẳn là người xấu (Thực tế con 
trắng đúng hoặc sai, trong khi có thực người có thể phần tốt, phần xấu, cũng có thể trung dung, 
 tế có những phương án trung không tốt, không xấu)
 lập giữa đúng và sai 2. Tìm ý và lập dàn ý
- Người nói: tìm ý và lập dàn ý cho bài trình bày bằng việc đặt ra 
những câu hỏi 
+ Ý kiến đó là đúng hay sai? Vì sao?
+ Ngôn ngữ Nam bộ là gì?
+ Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu 
Kiều Nguyệt Nga như thế nào? 2. Tìm ý và lập dàn ý
- Người nghe: chú ý các điểm cần tập trung khi nghe để nhận biết 
tính thuyết phục của ý kiến được trình bày.
+ Ý kiến tán thành hay phản đối của người nói có thuyết phục không?
+ Quan niệm về ngôn ngữ Nam bộ của người nói có đúng không? Vì sao?
+ Những lí lẽ và bằng chứng về ngôn ngữ Nam Bộ trong đoạn trích được 
người nói dẫn ra có chính xác không?
+ Cần bổ sung, chỉnh sửa như thế nào cho đúng và có sức thuyết phục 
hơn? 3. Nói và nghe
- Người nói: trình bày ý kiến đã chuẩn bị ở nhà của mình.
- Người nghe: nghe và nhận xét về tính thuyết phục của ý kiến được 
trình bày. Bài này tập trung rèn luyện kĩ năng nghe nhiều hơn. Trong khi 
nghe, các em cần chú ý:
+ Lắng nghe, xác định và ghi lại các thông tin chính của bài trình bày, 
những nội dung cần hỏi lại.
+ Tập trung theo dõi, nhận biết và nhận xét tính thuyết phục của ý kiến 
đã trình bày (ưu điểm và hạn chế).
+ Thể hiện thái độ chú ý lắng nghe, sử dụng các yếu tố cử chỉ, nét mặt, 
ánh mắt để khích lệ người nói.
+ Hỏi lại những điểm chưa rõ (nếu cần), có thể trao đổi thêm ý kiến cá 
nhân về nội dung và cách thuyết phục của bài trình bày. 4. Kiểm tra và chỉnh sửa
 Người nói Người nghe
- Rút kinh nghiệm về việc lựa chọn - Kiểm tra việc nghe và ghi chép các 
vấn đề trình bày, quá trình chuẩn bị, nội dung thông tin (Đã chính xác 
nội dung. cách thức và thái độ trình chưa, thu hoạch được những gì?...).
bày.... - Nêu nhận xét về nội dung, hình 
- Tự đánh giá: thức và tính thuyết phục của bài trình 
+ Trong bài trình bày của mình, em bày.
hài lòng về những điểm nào (nội dung, - Đánh giá:
hình thức, thái độ)? + Em thấy bài trình bày của bạn có 
+ Bài trình bày đã có sức thuyết phục thuyết phục không? Vì sao?
chưa? + Điều em rút ra được từ bài trình 
+ Em muốn thay đổi điều gì trong bài bày của bạn là gì?
trình bày của mình? Hoạt động nhóm bàn Có ý kiến cho rằng: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ nét sắc thái của ngôn ngữ Nam 
bộ. Hãy làm rõ ý kiến đó qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”.
Ý kiến đó là Ý kiến đó là đúng vì trong Truyện Lục Vân Tiên, đặc biệt trong đoạn trích Lục 
đúng hay sai? Vì Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Nguyễn Đình Chiểu đã sử dụng rất nhiều ngôn 
sao? ngữ Nam Bộ.
Ngôn ngữ Nam Tiếng Nam Bộ là tiếng Việt của khu vực Nam Bộ. Nó có những quy luật hoạt 
bộ là gì? động cơ bản giống như ngôn ngữ toàn dân nhưng rõ ràng có những khác biệt so 
 với tiếng được coi là chuẩn của toàn dân cả về phát âm, từ vựng, ngữ pháp và cả 
 trong cách chơi chữ, nói lái, nói lướt âm, nuốt âm, đặt tên đất, tên sông rạch, cầu 
 cống
Ngôn ngữ Nam + Ngôn ngữ của tác giả là ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, khoáng đạt gần gũi 
Bộ được thể hiện với lời ăn tiếng nói hàng ngày. 
rõ trong đoạn + Ngôn ngữ mang màu sắc địa phương Nam Bộ với các từ địa phương: nhằm 
trích Lục Vân làng, xông vô, kêu rằng, tại mầy, xe nầy, tiểu thơ làm cho màu sắc Nam Bộ 
Tiên cứu Kiều rất độc đáo, được người dân Nam Bộ yêu thích, truyền tụng. 
Nguyệt Nga như + Ngôn ngữ kể chuyện khá linh hoạt, đa dạng. Miêu tả trận đánh, lời lẽ Phong 
thế nào? Lai, khác hẳn với việc miêu tả cuộc trò chuyện của chàng với hai cô gái. Ngôn 
 ngữ thơ ca rất phù hợp với diễn biến, tình tiết truyện. Bài tập: Nghe và nhận biết tính thuyết 
phục của ý kiến người nói về vấn đề sau: 
Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ nét 
sắc thái của ngôn ngữ Nam bộ. Hãy làm rõ ý 
kiến đó qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu 
Kiều Nguyệt Nga”. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_2_truyen_tho_nom_noi_va_nghe_nghe_va.pptx