Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 2: Truyện thơ Nôm - Thực hành đọc hiểu: Kiểu ở Lầu Ngưng Bích
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 2: Truyện thơ Nôm - Thực hành đọc hiểu: Kiểu ở Lầu Ngưng Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 2: Truyện thơ Nôm - Thực hành đọc hiểu: Kiểu ở Lầu Ngưng Bích
Bài 2. Truyện thơ Nôm Thực hành đọc hiểu Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du - I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc, chú thích a. Đọc Giọng đọc nhẹ nhàng, truyền cảm Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân, Xót người tựa cửa hôm mai, Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung. Quạt nồng ấp lạnh, những ai đó giờ? Bốn bề bát ngát xa trông, Sân Lai cách mấy nắng mưa, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia. Có khi gốc tử đã vừa người ôm? Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, Buồn trông cửa bể chiều hôm, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng. Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, Buồn trông ngọn nước mới sa, Tin sương luống những rày trông mai chờ. Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Bên trời góc bể bơ vơ, Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai. Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. 1. Đọc, chú thích b. Chú thích Giải mã chú thích - Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú các câu hỏi hoặc các cụm từ khó hiểu trong đoạn trích và phần chú thích giải nghĩa. - Sau đó, chia sẻ với cả lớp những từ ngữ khó đó và cùng nhau giải thích. 2. Tìm hiểu chung ĐOẠN TRÍCH “KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH” - Bối cảnh đoạn trích Sau khi bị Mã Giám Sinh làm nhục, biết mình bị lừa vào lầu xanh, Kiều liều mình tự vẫn. Mụ chủ nhà chứa sợ mất “cả vốn lẫn lời” nên đã vờ hứa hẹn sẽ gả chồng cho Kiều, rồi đưa nàng ra ở lầu Ngưng Bích để kén chồng nhưng thực chất là giam lỏng và chuẩn bị âm mưu mới, hòng bắt nàng phải tiếp khách làng chơi. 2. Tìm hiểu chung ĐOẠN TRÍCH “KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH” - Xuất xứ nằm ở phần 2: Gia biến và lưu lạc, gồm 22 câu (từ câu 1033-1054). 2. Tìm hiểu chung ĐOẠN TRÍCH “KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH” - Bố cục: 3 phần + Phần 1 (từ đầu chi tấm lòng): miêu tả tâm trạng cô đơn của Thuý Kiều khi ở trên lầu Ngưng Bích + Phần 2 (tiếp đã vừa người ôm): nỗi nhớ của Thuý Kiều đối với người yêu, với cha mẹ khi nàng bị giam trên lầu Ngưng Bích. + Phần 3 (còn lại): miêu tả nỗi buồn lo, cảm giác vô vọng về thân phận của Thuý Kiều II. Tìm hiểu chi tiết 1. Nội dung và ý nghĩa của đoạn trích a. Tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích Khung cảnh lầu Ngưng Bích Thời gian - Chiếc lầu chơ vơ giữa trời - Bẽ bàng - Non xa - trăng gần sự ngao - Cồn nọ - dặm kia ngán, vô Nghệ thuật ước lệ, thủ pháp đối xứng vọng cô Khung cảnh xa lạ, tĩnh mịch, lạnh lẽo, như đang bủa vây Kiều độc - Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia Như nấm mồ gợi lên sự chết chóc, báo trước tai ương Không gian tĩnh lặng, vô hồn, không bóng người tăng thêm sự hãi hùng, bế tắc trong lòng Kiều Tâm trạng của Kiều: trăn trở, thao thức, lo sợ, đau khổ, trĩu nặng Khung cảnh ở đây góp phần quan trọng trong việc biểu lộ tâm trạng của Kiều khi ở trên lầu Ngưng Bích b. Nỗi nhớ của Kiều Hành trình của nỗi nhớ Thuý Kiều lần lượt nhớ những ai? Theo em, trình tự nỗi nhớ đó có hợp lí không? Vì sao? b. Nỗi nhớ của Kiều * Nhớ Kim Trọng (người yêu) - “Tưởng” hình dung Kim Trọng đang ở trước mặt mình, đang trò chuyện với mình - “Chờ” tưởng tượng Kim Trọng đang mong ngóng mình, mà mình vẫn bặt vô âm tín - “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có thể hiểu theo 2 cách: + Nhớ thương Kim Trọng không bao giờ quên. + Tấm son trong trắng của Kiều bị hoen ố, không gột rửa được. Kiều day dứt, sầu khổ, nhớ nhung da diết mối tình đầu Đau đớn, xót xa khi đã phụ tình Một người tình chung thuỷ. b. Nỗi nhớ của Kiều * Nhớ cha mẹ - “Xót” Kiều xót xa thương nhớ cha mẹ đang sớm chiều tựa cửa trông con về. - Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh” Nói lên sự lo lắng, + Điển tích “Sân Lai” hiếu thảo của Kiều + Điển cố “gốc tử” - “Cách mấy nắng mưa” vừa gợi thời gian, vừa gợi không gian: xa cách, quan ngại, tưởng tượng ra sự thay đổi của quê nhà. Với cha mẹ, Kiều là người con hiếu thảo, băn khoăn, lo lắng, không biết ai sẽ là người chăm sóc cha mẹ Kiều tự trách mình không làm tròn đạo con Nhớ Kim Trọng (người yêu) Nhớ cha mẹ Thuý Kiều nhớ người yêu trước rồi mới nhớ đến cha mẹ Vô lí nhưng lại rất hợp lí + Kiều đã bán mình chuộc cha và em đã thể hiện trọn vẹn tình cảm với cha mẹ và gia đình Làm tròn chữ HIẾU Kiều là người + Sau nhiều biến cố, Kim Trọng là người chịu thuỷ chung, sống nhiều thiệt thòi, là mối tình đầu của Kiều Kiều tình nghĩa, hiếu thảo, bị vào lầu xanh nợ ân tình (dang dở chữ luôn nghĩ cho người TÌNH) Kiều nhớ Kim Trọng trước là phù hợp khác. 2. Đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích - Tả cảnh ngụ - Thủ pháp tăng cấp tình - Sử dụng điệp ngữ, từ láy tượng hình, - Độc thoại (Kiều tượng thanh đối thoại với + Điệp khúc “buồn”, “trông”: luôn chính mình) được đặt lên đầu câu nhấn mạnh tâm trạng buồn thương, cô độc của Thuý kiều * Độc thoại + Là lời của nhân vật nói Lời Kiều tự nói với chính mình (câu 7- với chính mình hoặc nói với 14) một người nào đó trong + Khi Kiều nhớ lại những kỉ niệm với tưởng tượng. Kim Trọng và tưởng tượng cảnh chàng về + Độc thoại thường diễn tả tìm mà không gặp. suy nghĩ, tình cảm đang + Khi Kiều tưởng tượng ra cảnh cha mẹ lo diễn ra trong nội tâm nhân lắng cho mình, thương nhớ cha mẹ không vật. có người chăm sóc. Diễn tả sâu sắc thế giới nội tâm đầy trắc trở của nàng. Bộc lộ trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_bai_2_truyen_tho_nom_thuc_hanh_doc_hieu.pptx