Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 3: Văn bản thông tin - Thực hành đọc hiểu: Lũ lụt là gì?

pptx 24 Trang Thanh Mai 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 3: Văn bản thông tin - Thực hành đọc hiểu: Lũ lụt là gì?", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 3: Văn bản thông tin - Thực hành đọc hiểu: Lũ lụt là gì?

Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 3: Văn bản thông tin - Thực hành đọc hiểu: Lũ lụt là gì?
 1. Đọc
Gv gọi 3 HS đọc trước lớp
+ bạn thứ nhất đọc: từ đầu .tràn vào 
khu dân cư
+ bạn thứ 2 đọc: Nguyên nhân gây ra lũ 
lụt gây nên nhiều thiên tai
+ bạn thứ 3 đọc: Tác hại của lũ lụt hết 2. Tìm hiểu chung
 - Nội dung chính: 
 - Xuất xứ: - Thể loại: - PTBĐ:
 Văn bản đề cập đến những 
Theo Mơ Kiều, văn bản thuyết minh
 thông tin cơ bản về hiện 
khbvptr.vn, 2- thông tin
 tượng lũ lụt bao gồm khái 
 11-2020
 niệm, nguyên nhân, tác hại 
 của lũ lụt. 1. Bố cục
2 phần
- Phần mở đầu: nhan đề và sapo.
 Dựa vào cách trình bày và đặt 
- Phần nội dung chính: 
 đề mục trong văn bản để xác 
• Lũ lụt là gì?
 định bố cục của văn bản
• Nguyên nhân gây ra lũ lụt
• Tác hại của lũ lụt 2. Các yếu tố của văn bản thông tin
a. Các yếu tố ngôn ngữ
 - Nhan đề: câu hỏi “Lũ lụt là gì? Nguyên nhân, tác hại” có 
 mối quan hệ mật thiết với nội dung văn bản, thể hiện nội dung 
 chính của văn bản. 2. Các yếu tố của văn bản thông tin
a. Các yếu tố ngôn ngữ
 - Sapo: 
 + Vị trí: đặt ngay sau nhan đề, được in đậm để đánh dấu.
 + Nội dung: là lời dẫn + câu hỏi giải thích thêm cho nhan đề, 
 tóm tắt nội dung chính của văn bản khơi gợi hứng thú, tò mò 
 từ bạn đọc
 SAPO có ý nghĩa quan trọng trong văn bản thông tin. 2. Các yếu tố của văn bản thông tin
a. Các yếu tố ngôn ngữ
 - Đề mục: các nội dung chính được nêu thành đề mục (in đậm), 
 trong mỗi đề mục in đậm lại có các nội dung nhỏ (in đậm 
 nghiêng) triển khai cho mục in đậm
 Đề mục ngắn gọn, được in đậm để đánh dấu
 Có vai trò giúp cho bố cục văn bản mạch lạc, dễ tiếp nhận 
 hơn 2. Các yếu tố của văn bản thông tin
a. Các yếu tố ngôn ngữ
 - Đoạn văn: gồm có nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn thể hiện 
 một nội dung nhất định góp phần thể hiện nội dung cho 
 toàn bộ văn bản 2. Các yếu tố của văn bản thông tin
b. Các yếu tố phi ngôn ngữ
 - Tranh ảnh
 + Bức ảnh minh họa cho hiện 
 tượng ngập lụt ở nơi người dân 
 sinh sống.
 + Làm cho văn bản trở nên 
 sinh động, hấp dẫn hơn. 2. Các yếu tố của văn bản thông tin
b. Các yếu tố phi ngôn ngữ
 - Số liệu
 Số liệu Chức năng
 1911: 100 000 người chết Tăng tính xác thực, sức 
 thuyết phục, tính khách 
 quan, làm cho người 
 1971: đọc hình dung và đón 
 + 594 người chết nhận thông tin một cách 
 + 100 000 người bị thương nhanh chóng hơn.
 nặng. 3. Cách triển khai văn bản thông tin
 a. Các thông tin của văn bản
 Thảo luận nhóm 4 
 và hoàn thành PHT
+ K: Những thông tin em đã biết về lũ 
lụt.
+ W: Những thông tin em còn muốn 
biết về lũ lụt.
+ L: Sau bài học, em đã biết thêm điều 
gì về lũ lụt.
+ H: Em có thể tìm kiếm thêm thông 
tin về lũ lụt bằng cách nào? a. Các thông tin của văn bản
* Giải thích và phân loại lũ lụt
 Hiện tượng ngập lụt, nước chảy xiết có khả năng cuốn trôi 
 Lũ nhà cửa, tốc độ chảy cao, bất ngờ.
 Xuất hiện ở vùi núi cao.
 Hiện tượng nước ngập 1 vùng đất với 1 khoảng thời gian 
 Lụt
 nhất định
 Hiện tượng mực nước trên sông, hồ quá lớn, quá mức quy 
 Lũ lụt định dẫn đến tình trạng ngập úng, nước tràn hoặc gây vỡ đê, 
 tràn vào khu dân cư Loại hình lũ Nguyên nhân Đặc điểm Sức tàn phá
 Nước đổ từ trên cao 
 Thường hẹp, có dạng Rất mạnh, cuốn trôi 
 Lũ ống xuống với địa hình khép 
 ống nhà cửa, ruộng vườn
 kín
 Tùy vào độ dốc địa 
 Nước chảy từ trên cao Đường đi rộng, quét 
 Lũ quét hình, khối lượng nước 
 xuống thấp mọi nẻo đường
 và hệ thống rừng
 Do các trận mưa lớn ở Nước từ sông dâng 
 Lũ sông Vỡ đê, tràn đê
 đầu nguồn cao gây ngập lụt * Nguyên nhân gây ra lũ lụt
 Gây ra nước lũ lớn, sạt lở đất, ngập 
Do bão, triều cường
 vùng ven biển.
 Nguyên 
 Nước trên các sông không thoát kịp, nhân 
Do mưa lớn kéo dài gây ngập úng, hình thành lũ quét, lũ khách 
 ống
 quan
 Do thảm họa sóng Mực nước lớn tràn về, dâng cao, tràn 
 thần, thủy triều qua đê hoặc hồ thủy điện.
 Do sự tác động của Chặt phá rừng, khai thác tài nguyên Nguyên nhân 
 con người bừa bãi đồi núi xói mòn, sạt lở chủ quan * Tác hại của lũ lụt
 Thương vong về con Ô nhiễm môi trường 
Thiệt hại về vật chất
 người nước
 Ảnh hưởng tới kinh 
 Nguyên nhân của 
 tế địa phương, đất 
 mầm bệnh
 nước 3. Cách triển khai văn bản thông tin
 b. Mối quan hệ giữa các nội dung thông tin
- Ý tưởng thông tin trong bài viết được triển 
khai theo cách nêu nguyên nhân và kết quả
+ Giới thiệu hiện tượng lũ lụt là gì?
+ Giải thích nguyên nhân của hiện tượng của lũ 
lụt.
+ Tác hại của lũ lụt.
- Ví dụ: trong phần mở đầu, bài viết đã giải 
thích và phân biệt rất rõ: Lũ là gì? Lụt là gì? Có 
những loại lũ nào?
- Hiệu quả: giúp người đọc tiếp nhận thông tin 
một cách rõ ràng, dễ hiểu và có hệ thống. Thảo luận nhanh
Từ văn bản, em có suy nghĩ gì về hiện tượng lũ lụt ở nước ta nói riêng 
và trên thế giới nói chung? Bản thân em thấy cần biết thêm thông tin 
gì nữa về lũ lụt?
 Gợi ý:
 - Nhận xét: Hằng năm ở Việt Nam và trên thế giới đều 
 phải hứng chịu những trận lũ lụt lớn, gây thiệt hại nặng 
 nề về người và của.
 - Sau khi đọc văn bản, em muốn biết thêm thông tin về 
 cách ứng phó khi lũ lụt xảy ra để cố gắng giảm thiệt 
 hại xuống mức thấp nhất.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_3_van_ban_thong_tin_thuc_hanh_doc_hi.pptx