Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 4: Truyện ngắn - Đọc hiểu văn bản: Làng

pptx 41 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 4: Truyện ngắn - Đọc hiểu văn bản: Làng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 4: Truyện ngắn - Đọc hiểu văn bản: Làng

Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 4: Truyện ngắn - Đọc hiểu văn bản: Làng
 Bài 4. Truyện ngắn
 Đọc hiểu văn bản
 Làng (Trích)
 - Kim Lân - I. 
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc, chú thích
 a. Đọc
 Giọng đọc nhẹ nhàng, truyền cảm 1. Đọc, chú thích
 b. Chú thích
 Ghi chú từ vựng
 - Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú những từ ngữ khó khi 
 đọc văn bản.
 - Sau đó, chia sẻ với cả lớp những từ ngữ khó đó và cùng 
 nhau giải thích. 2. Tìm hiểu chung
 a. Tác giả
 Kim Lân (1920 -2007) 
 - Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài 
 - Quê: Bắc Ninh 
 - Là tác giả tiêu biểu của nền văn xuôi Việt Nam 
 hiện đại. Là cây bút chuyên viết truyện ngắn về 
 nông thôn và người nông dân
 - Tác phẩm tiêu biểu: ‘‘Nên vợ nên chồng’’ 
 (1955); “Con chó xấu xí” (1962); ‘‘Hiệp sĩ gỗ” 
 (1988) Hồ Quang Lợi - Trưởng Ban Tuyên 
giáo Thành ủy Hà Nội nhận định: 
“Gia tài sáng tác của nhà văn Kim 
Lân không thật nhiều về số lượng 
nhưng là tinh hoa quý báu. Hầu 
hết các tác phẩm của ông đều trụ 
lại với thời gian." 2. Tìm hiểu chung
 b. Tác phẩm
 - Hoàn cảnh sáng tác: thời kì đầu của 
 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Ngôi kể: ngôi thứ 3
 - Xuất xứ: đăng lần đầu trên 
 tạp chí Văn nghệ năm 1948
 - Nhân vật chính: - Thể loại: truyện ngắn
 ông Hai
 - PTBĐ: tự sự II. 
TÌM HIỂU CHI TIẾT 1. 
 Cốt truyện và
tình huống truyện 
 của văn bản Truy tìm cốt truyện
(1) Ông không dám ra ngoài, chỉ quanh quẩn nghe ngóng, lúc nào cũng nơm 
nớp giật mình.
(2) Ông Hai nghe được tin cả làng chợ Dầu quê ông đã Việt gian theo Tây từ 
những người dưới xuôi từ tản cư lên.
(3) Tin làng chợ Dầu theo giặc được cải chính. Ai ai cũng mừng cho ông lão
(4) Theo dõi tin tức, tủi thân, căm tức, nửa tin nửa ngờ.
(5) Buổi chiều, ông Hai đi chợ về, bước uể oải, cả nhà đều im lặng. Đến 
khuya, bà Hai ngập ngừng định nói với chồng tin đồn về làng nhưng ông đã 
gắt lên.
(6) Bị chủ nhà đuổi nhưng không còn chỗ đi, không dám về làng.
(7) Ông lại sang nhà bác Thứ, kể say xưa về cái làng của ông.
(8) Khi nghe tin dữ, ông Hai vô cùng bàng hoàng, đau đớn, xấu hổ. Truy tìm cốt truyện a. Cốt truyện
 Bị chủ nhà đuổi nhưng không 
 còn chỗ đi, không dám về 
 làng.
Ông không dám ra ngoài, chỉ quanh quẩn nghe ngóng, 
lúc nào cũng nơm nớp giật mình.
Buổi chiều, ông Hai đi chợ về, bước uể oải, cả nhà 
đều im lặng. Đến khuya, bà Hai ngập ngừng định 
nói với chồng tin đồn về làng nhưng ông đã gắt lên. Tin làng chợ Dầu theo 
 giặc được cải chính. Ai ai 
Theo dõi tin tức, tủi thân, căm tức, nửa tin nửa cũng mừng cho ông lão
ngờ.
Khi nghe tin dữ, ông Hai vô cùng bàng Ông lại sang nhà bác 
hoàng, đau đớn, xấu hổ. Thứ, kể say xưa về 
 cái làng của ông.
Ông Hai nghe được tin cả làng chợ Dầu 
quê ông đã Việt gian theo Tây từ những 
người dưới xuôi từ tản cư lên. b. Tình huống truyện
Tình huống truyện: là tình thế của câu chuyện, là sự kiện đặc biệt khiến 
cho tính cách của nhân vật trong tác phẩm chuyển từ trạng thái “tĩnh” sang 
trạng thái “động”, bộc lộ cách ứng xử, phẩm chất .của mình. b. Tình huống truyện
- Tình huống truyện: 
(1) Ông Hai nghe được tin cả làng chợ Dầu quê ông đã Việt gian theo Tây 
từ những người dưới xuôi từ tản cư lên.
 - Tác dụng:
 + Tạo cơ hội để nhân vật (ông Hai và các nhân vật khác) 
 bộc lộ tính cách, tâm lí (yêu làng, yêu nước, trung 
 thành) Tình huống truyện được khai thác dưới góc độ 
 tâm lí.
 + Thúc đẩy diễn biến của các sự việc trong cốt truyện
 + Góp phần khắc họa chủ đề của tác phẩm: Lòng yêu nước, 
 tinh thần kháng chiến lớn rộng bao trùm lên tình yêu làng.
 Có vai trò rất quan trọng trong truyện ngắn 2. 
Nhân vật (ông HaI) Hành trình cảm xúc
 Vào sẩm tối hôm ấy
 Trong ba bốn ngày sau đó
 Khi ông về đến nhà
 Khi mới nghe tin làng 
Trước khi nghe tin dữ theo giặc a. Trước khi nghe tin dữ
 - Chi tiết:
 + Nhớ làng, muốn về làng, muốn tham gia kháng chiến
 + Nhớ những ngày làm việc cùng anh em
 + Vui mừng khi nghe tin quân ta thắng, hả hê khi nghe địch thất bại
 - Diễn biến tâm trạng: đau đáu hướng về làng 
 nghe ngóng tin tức về làng xúc động khi nghe 
 tin làng bị khủng bố 
 Bất ngờ, lo lắng, tin tưởng hoàn toàn về làng, 
 tinh thần cách mạng
 Thủ pháp “đòn bẩy” nhấn mạnh vào tâm 
 trạng thay đổi khi nghe tin dữ phía sau. b. Khi mới nghe tin làng theo giặc
 “ Có giết được thằng nào đâu. Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây còn 
 giết gì nữa”
 - Chi tiết:
 + Giọng nói lạc hẳn đi - Diễn biến tâm trạng: 
 + Hành động giả tảng, “vờ vờ” bất ngờ sững sờ 
 lảng ra rồi bỏ đi đau đớn không tin 
 + Lời độc thoại “vu vơ” để đứng xấu hổ, lo lắng
 lên cho đỡ xấu hổ Diễn biến tâm 
 + Nghe tiếng chửi đồng liên trạng phù hợp, không 
 tưởng như chửi ông xấu hổ đảo ngược
 không dám ngẩng mặt lên
 Sự am hiểu nội tâm nhân vật c. Khi ông về đến nhà
 - Chi tiết:
 + Nằm vật ra giường, nhìn con tủi thân và khóc
 + Buồn và thương cho những đứa con của ông
 + Không dám ra ngoài, nhục nhã
 - Diễn biến tâm trạng: tủi thân, thương xót con không tin tin 
 cực nhục, lo lắng cho tương lai gắt gỏng với vợ sợ hãi, bủn nhủn 
 giận dữ, lo lắng, quát mắng vợ NỖI SỢ
 Ngôn ngữ độc thoại d. Trong ba bốn ngày sau đó
 - Chi tiết:
 + Ông không dám đi đâu
 + Nghe nhắc đến Tây, Việt gian là ông chột dạ
 + Lủi thủi một góc, nín thít
 - Diễn biến tâm trạng: lo sợ, nghe ngóng binh 
 tình, ám ảnh thu mình lại, không dám đi đâu 
 sợ hãi (mụ chủ nhà), đau đơn, nhức nhối nhưng 
 phải gượng cười suy nghĩ mâu thuẫn nội tâm 
 (ở lại >< về làng) lời thề trong tâm tưởng, 
 niềm tin vào cách mạng, cụ Hồ, kháng chiến
 Sự kết hợp ngôn ngữ đối thoại và độc thoại
 Lời kể chuyện được kể bằng lời của nhân 
 vật ông Hai

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_4_truyen_ngan_doc_hieu_van_ban_lang.pptx