Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 4: Truyện ngắn - Thực hành tiếng việt

pptx 16 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 4: Truyện ngắn - Thực hành tiếng việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 4: Truyện ngắn - Thực hành tiếng việt

Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 4: Truyện ngắn - Thực hành tiếng việt
 Bài 4: 
 TRUYỆN NGẮN
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. 
LÝ THUYẾT Thẻ thông tin Lược bỏ dấu ngoặc kép, dấu Khi viết: không đặt trong dấu ngoặc kép và dấu hai chấm
hai chấm đánh dấu phần trích 
dẫn trực tiếp. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một người/ 
 nhân vật. 
Khi nói được đánh dấu bằng 
chỗ nghỉ hơi Diễn đạt lại nội dung phần dẫn trực tiếp sao cho hợp lí, 
 đảm bảo trung thành với ý được dẫn trong bản gốc.
 Cách Cách dẫn Cách chuyển lời dẫn Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của một 
 dẫn trực gián tiếp trực tiếp sang cách người/ nhân vật, có điều chỉnh cho phù 
 tiếp dẫn gián tiếp hợp.
Khái 
niệm Khi viết: được đặt sau dấu hai chấm và 
 trong dấu ngoặc kép 
Dấu 
hiệu Khi nói không được đánh dấu bằng chỗ 
nhận nghỉ hơi rõ rệt
 biết
 Thường đi kèm các từ “rằng”, “là” Cách dẫn trực Cách dẫn gián tiếp Cách chuyển lời dẫn 
 tiếp trực tiếp sang cách 
 dẫn gián tiếp
Khái Nhắc lại nguyên Thuật lại lời nói hay ý nghĩ - B1: Lược bỏ dấu 
niệm văn lời nói hay ý của một người/ nhân vật, có ngoặc kép, dấu hai 
 nghĩ của một điều chỉnh cho phù hợp. chấm đánh dấu phần 
 người/ nhân vật. trích dẫn trực tiếp.
Dấu - Khi nói được - Khi nói không được đánh - B2: Diễn đạt lại nội 
hiệu đánh dấu bằng dấu bằng chỗ nghỉ hơi rõ rệt dung phần dẫn trực 
nhận chỗ nghỉ hơi - Khi viết: không đặt trong tiếp sao cho hợp lí, 
biết - Khi viết: được dấu ngoặc kép và dấu hai đảm bảo trung thành 
 đặt sau dấu hai chấm với ý được dẫn trong 
 chấm và trong - Thường đi kèm các từ bản gốc.
 dấu ngoặc kép “rằng”, “là” II. 
THỰC HÀNH Bài 1
 A. Lời dẫn B. Cách dẫn
a) Ông kiểm điểm từng người trong óc. Không mà, họ 1) Dẫn trực tiếp ý 
toàn là những người có tinh thần cả mà. Họ đã ở lại nghĩ của nhân vật
làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào 
lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy! (Kim Lân)
b) Bà Hai bỗng lại cất tiếng: 2) Dẫn gián tiếp lời 
- Thầy nó ngủ rồi ư? Dậy tôi bảo cái này đã. (Kim Lân) nói của nhân vật
 c) Anh tìm vô nhà gặp mạ, kế với mạ anh ấy gặp cậu 3) Dẫn trực tiếp lời 
đang theo bộ đội đi qua bên mặt trận.... (Phùng Quán) nói của nhân vật
d) Trong đầu tôi chợt nảy ra một ước mơ rất trẻ 4) Dẫn gián tiếp ý 
con: "Biết đâu, có lúc nào đó mình cũng làm được một nghĩ của nhân vật
chiếc xe như thế nhỉ?". (Honda Soichiro) Bài 2
Tìm lời dẫn trong những đoạn văn dưới đây. Xác định các trường hợp: dẫn lời 
nói, dẫn ý nghĩ; dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp. Chỉ ra đặc điểm giúp em nhận biết 
mỗi cách dẫn và sự phù hợp của cách dẫn đó trong mỗi đoạn văn.
 Ví dụ Lời dẫn Cách dẫn Dấu hiệu nhận biết
 a) Bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của 
 Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: “Người ta sinh 
 ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn 
 được tự do và bình đẳng về quyền lợi.". (Hồ Chí 
 Minh)
 b) Ông kể lại hôm Tây vào khủng bố. Chúng nó có 
 bao nhiêu thằng, bao nhiêu Tây, bao nhiêu Việt gian, 
 đi những đường nào, đốt phá những đâu đâu, và dân 
 quân, tự vệ làng ông bố trí, cầm cự ra sao, rành rọt, tỉ 
 mỉ như chính ông lão vừa mới dự trận đánh giặc ấy 
 xong thật... (Kim Lân)
 c) Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu 
 chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng 
 hạn". (Nguyễn Thành Long) Ví Lời dẫn Cách dẫn Dấu hiệu nhận biết
dụ
a) “Người ta sinh ra tự do và bình Dẫn trực tiếp Đặt sau dấu hai chấm và trong dấu 
 đẳng về quyền lợi và phải luôn lời văn (lời ngoặc kép
 luôn được tự do và bình đẳng về nói viết thành Cách dẫn phù hợp với yêu cầu 
 quyền lợi.". chữ) đảm bảo sự chính xác khi trích dẫn 
 từ một VB quan trọng
b) hôm Tây vào khủng bố. Chúng nó Dẫn gián tiếp Không đặt sau dấu hai chấm và 
 ..đánh giặc ấy xong thật... lời nói thành trong dấu ngoặc kép
 tiếng của Cách dẫn phù hợp với mục đích 
 nhân vật. và nội dung lời dẫn
c) “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu Dẫn trực tiếp + Đặt sau cụm từ nghĩ thầm
 chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa ý nghĩ của + Đặt sau dấu hai chấm và trong 
 kịp gấp chăn chẳng hạn". nhân vật dấu ngoặc kép
 Cách dẫn phù hợp với mục đích 
 và nội dung lời dẫn Bài 3
 Chuyển lời dẫn trực tiếp dưới đây thành lời dẫn gián tiếp:
 Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp Cách chuyển
a) Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa tía, đựng 
mười hạt minh châu, sai sứ giả Xích Hỗn đưa Phan ra 
khỏi nước. Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một chiếc hoa 
vàng mà dặn:
- Nhờ nói hộ với chàng Trương, nếu còn nhớ chút tình xưa 
nghĩa cũ, xin lập một đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn 
thần chiếu xuống nước, tôi sẽ trở về. (Nguyễn Dữ)
b) Sau khi thằng con đi, lão tự bảo rằng: "Cái vườn là của 
con ta. Hồi còn mồ ma mẹ nó, mẹ nó cổ thắt lưng buộc 
bụng, dè sẻn mãi, mới để ra được năm mươi đồng bạc 
tậu". (Nam Cao)
c) Nhà văn Xu-khôm-lin-xki (Sukhomlynsky) đã nói: "Con 
người sinh ra không phải để tiêu biến như một hạt cát vô 
danh. Họ sinh ra để in dấu lại trên mặt đất, in dấu lại 
trong trái tim người khác". (Theo Trần Thị Ngọc Luyến) Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp Cách chuyển
a) Hôm sau, Linh Phi lấy một cái Hôm sau, Linh Phi lấy một - Bỏ dấu hai 
túi bằng lụa tía, đựng mười hạt cái túi bằng lụa tía, đựng chấm sau từ dặn
minh châu, sai sứ giả Xích Hỗn mười hạt minh châu, sai sứ - Bỏ dấu gạch 
đưa Phan ra khỏi nước. Vũ giả Xích Hỗn đưa Phan ra ngang và từ nhờ 
Nương nhân đó cũng đưa gửi một khỏi nước. Vũ Nương nhân và chuyển câu 
chiếc hoa vàng mà dặn: đó cũng đưa gửi một chiếc này lên nối liền 
- Nhờ nói hộ với chàng Trương, hoa vàng mà dặn nói hộ với từ dặn.
nếu còn nhớ chút tình xưa nghĩa với chàng Trương, nếu còn 
cũ, xin lập một đàn giải oan ở nhớ chút tình xưa nghĩa cũ, 
bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xin lập một đàn giải oan ở 
xuống nước, tôi sẽ trở về. bến sông, đốt cây đèn thần 
(Nguyễn Dữ) chiếu xuống nước, tôi sẽ 
 trở về. (Nguyễn Dữ) Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp Cách chuyển
b) Sau khi thằng con đi, lão tự Sau khi thằng con đi, lão tự - Bỏ dấu hai chấm 
bảo rằng: "Cái vườn là của con bảo rằng cái vườn là của con sau từ rằng
ta. Hồi còn mồ ma mẹ nó, mẹ ta. Hồi còn mồ ma mẹ nó, mẹ - Bỏ dấu ngoặc 
nó cổ thắt lưng buộc bụng, dè nó cổ thắt lưng buộc bụng, dè kép và không viết 
sẻn mãi, mới để ra được năm sẻn mãi, mới để ra được năm hoa từ cái ở đầu 
mươi đồng bạc tậu". (Nam Cao) mươi đồng bạc tậu. (Nam Cao) lời dẫn
c) Nhà văn Xu-khôm-lin-xki Nhà văn Xu-khôm-lin-xki - Bỏ dấu hai chấm 
(Sukhomlynsky) đã nói: "Con (Sukhomlynsky) đã nói rằng sau từ nói
người sinh ra không phải để con người sinh ra không phải - Thêm từ rằng 
tiêu biến như một hạt cát vô để tiêu biến như một hạt cát vào sau từ nói
danh. Họ sinh ra để in dấu lại vô danh. Họ sinh ra để in dấu - Bỏ dấu ngoặc 
trên mặt đất, in dấu lại trong lại trên mặt đất, in dấu lại kép và không viết 
trái tim người khác". (Theo Trần trong trái tim người khác. hoa tiếng con ở 
Thị Ngọc Luyến) (Theo Trần Thị Ngọc Luyến) đầu lời dẫn. Bài 4
Viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng) về chủ đề tinh thần 
yêu nước của nhân dân ta, trong đó có dẫn trực tiếp một 
trong các ý kiến dưới đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
a) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền 
thống quý báu của ta.
b) Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ 
tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì 
những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần 
Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung.... Chúng ta phải ghi nhớ 
công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu 
của một dân tộc anh hùng. Yêu nước là một truyền thống vô cùng quý báu của 
dân tộc Việt Nam. Chứng minh cho truyền thống đáng 
tự hào đó, trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân 
ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Lịch sử ta đã có 
nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu 
nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những 
trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, 
Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung.... Chúng ta 
phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì 
các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_4_truyen_ngan_thuc_hanh_tieng_viet.pptx