Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện - Thực hành tiếng Việt (Tiết 78)

pptx 14 Trang Thanh Mai 19
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện - Thực hành tiếng Việt (Tiết 78)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện - Thực hành tiếng Việt (Tiết 78)

Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện - Thực hành tiếng Việt (Tiết 78)
 Em hãy theo dõi đoạn hội thoại sau đây giữa 
Tùng, Hoàng, Khánh và cho biết: Các từ 
ngỗng, trứng, trúng tủ có nghĩa là gì? Theo 
em, nhóm người nào thường dung các từ ngữ 
này Này 2 bạn, mình thì Ôi! Chán quá, hôm Cố lên Khánh, 
trúng tủ nên được nay mình phải nhận không phải ăn 
điểm cao nhất lớp rồi. con ngỗng cho bài trứng là may rồi. 
Ha ha tập làm văn.
 Tùng Khánh Hoàng Ngỗng = điểm 2 Trứng = điểm 0
 Trúng tủ = đề thi đúng vào 
 phần ôn tập kĩ nhất 
 Nhóm học sinh, sinh viên sử dụng. Bài 6: Truyện
TIẾT 78 1. Từ ngữ toàn dân
 - Khái niệm: là từ ngữ được 
 sử dụng rộng rãi trong mọi - Ví dụ: cha, mẹ, sắn, 
 vùng miền của đất nước. Là ngô, gì, nào, sao, thế 
 khối từ ngữ cơ bản và có số 
 lượng lớn nhất của ngôn ngữ.
 - Tác dụng: có vai trò quan trọng trong giao tiếp 
 hàng ngày, là cơ sở cho sự thống nhất ngôn ngữ. 2. Từ ngữ địa phương
 - Khái niệm - Ví dụ - Tác dụng
 Là những từ ngữ được sử + Có vai trò quan trọng 
 dụng ở một vùng miền Khoai mì, bắp, trong giao tiếp hàng ngày 
 nhất định (số lượng chi, răng, rứa và đối với sáng tác văn 
 không nhiều, phạm vi chương.
 hạn chế). + Phản ánh được nét riêng 
 của con người , sự vật ở 
 mỗi vùng miền 3. Biệt ngữ xã hội
 - Khái niệm: là những từ ngữ được dùng với nghĩa riêng trong một 
 nhóm xã hội nhất định (số lượng không nhiều, phạm vi hạn chế).
 + Ví dụ: bít (biết), rùi (rồi), pó tai (bó tay) 
 - Tác dụng: Phản ánh biệt ngữ của nhóm xã hội mà nhân vật thuộc vào
 - Lưu ý: cần sử dụng có chừng mực để đảm bảo hiệu quả giao tiếp và 
 gìn giữ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc. Bài 1 Từ ngữ địa Vùng miền 
 Ví dụ Tác dụng
 phương sử dụng
a. Sá ng ra bờ suối, tối Bẹ (ngô) Miền núi Bổ sung thông tin về nơi 
và o hang, phía Bắc Bác Hồ từng sinh sống và 
 Chá o be ̣rau măng làm việc cuộc sống gian 
vâñ sẵn sà ng. lao nhưng tràn đầy tinh thần 
 (Hồ Chí Minh) lạc quan của Bác.
b. Muôn đờ i biết ơn Tầm vông (tre Nam Bộ Phản ánh đây là một loại vũ 
chiếc gâỵ tầm vông đã thân nhỏ, khí thô sơ được sử dụng 
dưṇ g nên Thà nh đồng gióng dài, phổ biến và có hiệu quả 
Tổ quốc! không gai, đặc trong cuộc kháng chiến anh 
 (Thép Mớ i) ruột và cứng, dũng của đồng bào Nam Bộ 
 dùng làm gậy) chống thực dân Pháp Vùng 
 Từ ngữ địa 
 Ví dụ miền sử Tác dụng
 phương
 dụng
c. Chi ̣cho tôi môṭ gói đô ̣ - Đòn (từ chỉ Miền Nam Giúp người đọc nhận ra 
mườ i viên thuốc cảm và đơn vị) nhân vật và sự việc được 
môṭ đòn bá nh té t - Bánh tét (bánh nói đến là con người vùng 
 (Đoàn Giỏi) làm bằng gạo đất miền Nam
 nếp, nhân đỗ 
 xanh, thịt lợn, 
 có hình trụ)
d. Thuyền em đã nhe,̣ Lẹ (nhanh) Miền Nam Giúp người đọc (người 
chè o le ̣khó theo. nghe) nhận ra sự việc, con 
 (Ca dao, dân ca) người được nói đến là ở 
 miền Nam BÀI 2 Tạm như vậy
 a. Lão khuyên nó hãy dằn lòng, bỏ đám này để dùi giắng lại ít lâu 
 b. Lão viết văn tư ̣ nhươṇ g cho tôi để không ai cò n tơ tưởng dòm ngó đến. 
 (Nam Cao)
 bố ông nội, bà nội nhòm ngó
 c. Đón ba, nôị gầy gò, cườ i phô cả lơị :
 - Má tưởng con về đươc̣ , mưa gió tối trờ i vầy khé o cảm. (Nguyêñ Ngoc̣ Tư)
 mẹ
 thật
 d. Môṭ hôm, chú Biểu đến nhà , chú mang theo xâu ếch dà i thiêṭ dà i, bô ̃ bã:
 - Cá i nà y má gở i cho mầy, má biểu phải đem đến tâṇ nhà . (Nguyêñ Ngoc̣ Tư)
 gửi mày bảo Bài 3
 Nghĩa của biệt ngữ 
 Ví dụ Tác dụng
 xã hội
 a. Nó hết sứ c theo dõi nhưng - bỉ: đàn bà, con gái. Góp phần thể hiện rõ hơn đặc 
 không là m sao đến gần đươc̣ - hắc: cẩn thận, khôn điểm của các nhân vật được 
 vì “bi”̉ nà y “hắc” lắm. ngoan nói đến: đó là những kẻ thuộc 
 giới lưu manh, trộm cắp. Việc 
 chúng đặt ra và sử dụng các 
 biệt ngữ xã hội trong giao 
 b. Cá i “cá ” ngon là m vâỵ - cá: ví tiền tiếp là nhằm che giấu những 
 thằ ng “vỏ lõi” nó còn “mõi” - vỏ lõi: kẻ cắp, nhỏ việc làm xấu xa, tội lỗi của 
 đươc̣ huống hồ chi ̣ tuổi. mình.
 - mõi: lấy cắp Viết môṭ đoaṇ văn (khoảng 6 – 8 dòng) nêu ý 
kiến của em về hiêṇ tươṇ g sử duṇ g biêṭ ngữ xa ̃
hôị trên maṇ g xa ̃ hôị hiêṇ nay. Đoạn văn tham khảo
 Hiện nay, trên mạng xã hội xuất hiện phổ biến hiện tượng sử 
dụng biệt ngữ xã hội, đặc biệt là trong giới trẻ. Đây là hiện tượng 
bình thường, phản ánh sự vận động của ngôn ngữ dưới tác động 
của các nhân tố tâm lí, xã hội và phương tiện giao tiếp mới 
(internet). Hiện tượng này, xét ở góc độ nào đó, cũng có khía cạnh 
tích cực (chẳng hạn: đáp ứng nhu cầu, sở thích giao tiếp của một 
nhóm xã hội nhất định). Tuy nhiên, việc sử dụng biệt ngữ xã hội 
cần có chừng mực để không ảnh hưởng đến việc giao tiếp trong 
môi trường giao tiếp chính thức và ý thức giữ gìn sự trong sáng 
của tiếng Việt.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_6_truyen_thuc_hanh_tieng_viet_tiet_7.pptx