Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện truyền kì và truyện trinh thám - Thực hành tiếng Việt

pptx 15 Trang Thanh Mai 7
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện truyền kì và truyện trinh thám - Thực hành tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện truyền kì và truyện trinh thám - Thực hành tiếng Việt

Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện truyền kì và truyện trinh thám - Thực hành tiếng Việt
 Hãy cho biết những những câu in đậm có đảm bảo cấu trúc chủ 
ngữ – vị ngữ hay không? Giải thích vì sao.
 Anh đang làm gì Ai làm việc này ? Bao giờ bạn về ? 
 đấy ? – Bạn Bình. – Ngày mai. 
 – Đang học. Bài 6: 
Truyện truyền kì và truyện trinh thám
 Thực hành 
 tiếng Việt I. 
LÝ THUYẾT Yếu tố Biến đổi cấu trúc câu Mở rộng cấu trúc câu
Khái Là thay đổi kiểu cấu tạo câu mà Là thêm thành phần phụ, thành 
niệm không làm thay đổi cơ bản nghĩa phần biệt lập cho câu hoặc mở 
 của câu. rộng các thành phần câu 
 Tác - Nhấn mạnh ý - Biểu thị rõ ràng, chính xác nội 
dụng - Tăng cường sự liên kết câu hoặc dung cần diễn đạt 
 - Làm cho cách diễn đạt phong - Thể hiện các sắc thái tình cảm, 
 phú, sinh động hơn sự đánh giá của người nói (người 
 viết)
Cách - Thay đổi trật tự các thành phần - Thêm thành phần phụ, thành 
thức trong câu phần biệt lập 
 - Biến đổi câu chủ động thành câu - Mở rộng các thành phần câu 
 bị động (chủ ngữ, vị ngữ ) II. 
THỰC HÀNH Giải mã bài tập
 NHÓM 1: bài tập 1 NHÓM 2: bài tập 2 NHÓM 3: bài tập 3
Thử chuyển mỗi thành phần câu hoặc Tìm câu bị động trong những đoạn văn Biến đổi những câu chủ động dưới đây 
thành phần của cụm từ được in đậm dưới đây. Cho biết việc sử dụng những câu thành câu bị động:
dưới đây sang một vị trí khác trong câu; bị động đó phù hợp như thế nào đối với 
qua đó giải thích vì sao các tác giả lại văn cảnh và mục đích diễn đạt.
chọn vị trí của chúng như ở những câu 
đã cho. Bài 1
 Ngữ liệu Câu đổi vị trí từ Lí do tác giả chọn ví trí 
 in đậm từ in đậm đó
a) Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật Dân ta, từ đó chịu Ý nghĩa câu khi đổi vị trí 
xâm lăng đến Đông Dương để mở hai tầng xiềng từ in đậm không thay 
thêm căn cứ đánh Đồng minh, thì bọn xích: Pháp và đổi. Nhưng không nhấn 
thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở Nhật. Dân ta, từ mạnh được dụng ý của tác 
cửa nước ta rước Nhật. Từ đó, dân ta đó càng cực khổ, giả:
chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và nghèo nàn. - Đặt trạng ngữ ở đầu câu 
Nhật. Từ đó, dân ta càng cực khổ, nhằm mục đích nhấn 
nghèo nàn. (Hồ Chí Minh) mạnh vào bối cảnh; tạo sự 
b) Vì đường xa, chúng tôi chỉ ở nhà Con bé không kịp liên kết chặt chẽ giữa các 
được có ba ngày. Trong ba ngày nhận ra anh là ba câu về hình thức (phép 
ngắn ngủi đó, con bé không kịp nhận trong ba ngày lặp, thế) và ý nghĩa giữa 
ra anh là ba. (Nguyễn Quang Sáng) ngắn ngủi đó. các câu chứa chúng với 
 những câu đứng trước. Lí do tác giả chọn ví trí 
 Ngữ liệu Câu đổi vị trí từ in đậm
 từ in đậm đó
c) Giữa mặt vịnh mênh mông Giữa mặt vịnh mênh Ý nghĩa câu khi đổi vị trí 
xanh ngắt và tim tím, nhô mông xanh ngắt và tim từ in đậm không thay 
lên những tảng đá vôi hình thù tím, những tảng đá vôi đổi. Nhưng không nhấn 
kì dị và dường như được bút hình thù kì dị và dường mạnh được dụng ý của tác 
sơn của một hoạ sĩ quét lên vô như được bút sơn của giả: chuyển vị ngữ lên 
số màu sắc, từ màu xanh ngọc một hoạ sĩ quét lên vô số tước chủ ngữ nhằm nhấn 
bích đến màu đỏ nâu và màu sắc, từ màu xanh mạnh vào sự xuất hiện và 
vàng. (Thi Sảnh) ngọc bích đến màu đỏ trạng thái (nhô lên) của sự 
 nâu và vàng nhô lên. vật được biểu thị bởi chử 
 ngữ. Lí do tác giả chọn ví trí từ in 
 Ngữ liệu Câu đổi vị trí từ in đậm
 đậm đó
d) Lom khom dưới Lom khom dưới núi, vài Ý nghĩa câu khi đổi vị trí từ 
núi, tiều vài chú. chú tiều . in đậm không thay đổi. 
Lác đác bên Lác đác bên sông, mấy Nhưng không nhấn mạnh được 
sông, chợ mấy nhà. nhà chợ . dụng ý của tác giả: chuyển vị 
 (Bà Huyện Thanh Quan) trí của các thành phần này lên 
 đầu cụm danh từ nhằm nhấn 
 mạnh vào sự vật được biểu thị 
 bởi các thành phần này. Bài 2
 Ngữ liệu Câu bị động Tác dụng
a) Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực Những động tác Việc dùng câu bị động 
hiện nghi thức xe đài. Những xe đài được thực với chủ ngữ là cụm từ 
động tác xe đài được thực hiện hiện rất đa dạng. “những động tác xe 
rất đa dạng. (Phí Trường Giang) đài” (lặp lại từ xe đài ở 
 câu trước) nhằm tạo nên 
 sự liên kết chặt chẽ giữa 
 hai câu trong đoạn. Ngữ liệu Câu bị động Tác dụng
b) Địa đạo Củ chi hình thành trong - Hệ thống địa Việc sử dụng hai câu bị 
thời kì kháng chiến chống thực dân đạo được xây động (có chủ ngữ lặp lại 
Pháp (khoảng năm 1948). Hệ dựng sớm nhất từ “địa đạo” đã xuất 
thống địa đạo được xây dựng sớm tại hai xã Tân hiện ở những câu trước) 
nhất tại hai xã Tân Phú Trung và Phú Trung và tạo sự liên kết chặt chẽ 
Phước Vĩnh An [ ]. Lúc đầu, địa Phước Vĩnh An giữa những câu bị động 
đạo chỉ có những đoạn ngắn, cấu [ ] này với những câu đứng 
trúc đơn giản, dùng để giấu tài - Sang giai trước.
liệu, trú ém cán bộ trong vùng địch đoạn chống đế 
hậu. Sang giai đoạn chống đế quốc quốc Mỹ, địa 
Mỹ, địa đạo được gia cố và mở đạo được gia cố 
rộng. (Di tích lịch sử Địa đạo Củ và mở rộng.
Chi) Ngữ liệu Câu bị động Tác dụng
c) Trong hơn một thế kỉ trở lại - Môi trường Câu mở đoạn nêu nhận 
đây, dân số thế giới ngày càng sống của động xét về dân số và số 
tăng, trong khi số lượng các loài vật bị con người lượng động vật. Nhận 
động vật ngày một giảm đi rõ rệt. chiếm lính, phá xét này được phát triển 
Môi trường sống của động vật bị hoại [ ]. ở 2 câu tiếp theo, việc 
con người chiếm lính, phá hoại - Nhiều loài thậm dùng 2 câu bị động với 
[ ]. Nhiều loài thậm chí thường chí thường xuyên chủ ngữ lặp lại các từ 
xuyên bị con người ngược đãi, bị con người “động vật, loài” thể 
săn bắt vô tổ chức và sát thương ngược đãi, săn hiện sự liên kết chặt chẽ 
không nương tay. (Theo Kinh bắt vô tổ chức và về nội dung và hình thức 
Hạnh Bảo – Trần Nghị Du) sát thương không giữa các câu trong đoạn 
 nương tay. văn. Bài 3
 Câu chủ động Câu bị động
a) Quan Phó bảng Sắc đã dẫn hai con Hai con trai đã được quan Phó bảng 
trai đi hầu khắp những nơi nổi tiếng Sắc dẫn đi hầu khắp những nơi nổi 
về phong cảnh đẹp, về di tích lịch sử tiếng về phong cảnh đẹp, về di tích 
của Nghệ An. (Sơn Tùng) lịch sử của Nghệ An.
b) Ba nó bế nó lên. (Nguyễn Quang Nó được ba nó bế lên.
Sáng)
c) Tây nó đốt nhà tôi rồi, bác ạ. (Kim Nhà tôi bị Tây nó đốt rồi, bác ạ.
Lân)
d) Cuộc sống càng văn minh tiến bộ, Cuộc sống càng văn minh tiến bộ, 
con người càng sử dụng nhiều nước nước càng được con người sử dụng 
hơn cho mọi nhu cầu của nhiều hơn cho mọi nhu cầu của 
mình (Theo Trịnh Văn) mình Bài 4. 
Viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) 
nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn 
bản Chuyện người con gái Nam 
Xương (Nguyễn Dữ), trong đó có áp dụng 
các biện pháp mở rộng cấu trúc câu và 
biến đổi cấu trúc câu. Chỉ ra một trường 
hợp mở rộng cấu trúc câu và một trường 
hợp biến đổi cấu trúc câu trong đoạn văn 
đã viết. (1)“Chuyện người con gái Nam Xương kể về 
cuộc đời, số phận bi thảm của một người phụ 
nữ trong xã hội phong kiến trọng nam khinh - Mở rộng cấu trúc câu: bổ 
nữ. (2) Nhân vật chính trong truyện là một sung trạng ngữ chỉ nguyên nhân 
thiếu phụ có nhan sắc, đức hạnh, rất mực thủy (câu 3,4)
chung và hết lòng vì chồng con, gia đình 
nhưng lại phải chịu nỗi oan khiên, bất hạnh. - Biến đổi cấu trúc câu: sử 
(3) Chỉ vì sự hiểu lầm do tính đa nghi, ghen dụng câu bị động (câu 3: .nàng 
tuông quá đáng của chồng, nàng đã bị chồng đã bị chồng hắt hủi, ruồng rẫy 
hắt hủi, ruồng rẫy thậm tệ. (4) Vì tuyệt vọng, thậm tệ) thay cho câu chủ động 
nàng đã chọn cách quyên sinh để bày tỏ nỗi tương ứng (chồng nàng đã hắt 
oan khuất của mình. (5) Câu chuyện khiến hủi, ruồng rẫy thậm tệ)
người đọc vô cùng xúc động và thương cảm 
cho thân phận người phụ nữ trong xã hội 
phong kiến”.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_bai_6_truyen_truyen_ki_va_truyen_trinh_t.pptx