Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện truyền kì và truyện trinh thám - Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kì mạn lục)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện truyền kì và truyện trinh thám - Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kì mạn lục)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Bài 6: Truyện truyền kì và truyện trinh thám - Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kì mạn lục)
Bài 6: Truyện truyền kì và truyện trinh thám Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục) Nguyễn Dữ 1. Đọc – chú thích a. Đọc - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc tha thiết, sâu lắng, Chú ý phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật. - GV đọc mẫu đoạn đầu, yêu cầu HS đọc một số đoạn tiêu biểu 1. Đọc – chú thích b. Chú thích Chuẩn bị ở nhà: - Chia lớp thành 4 nhóm Chú - Các nhóm chọn một đoạn văn bản có chú thích quan trọng. thích Trình bày: Mỗi học sinh trong nhóm sẽ đóng vai là một chú sống thích, trình bày về ý nghĩa, nội dung của chú thích đó. 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả - Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và năm mất) - Quê ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI (thời Lê – Mạc), - Từng đỗ cử nhân, làm quan một thời gian ngắn rồi về quê ẩn dật. - Có đóng góp quan trọng ở thể loại truyện truyền kì. “Truyện kì mạn lục” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán, được đánh giá là “thiên cổ kì bút” 2. Tìm hiểu chung b. Tác phẩm - Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập “Truyền kì mạn lục”. “Chuyện người con gái Nam Xương” 2. Tìm hiểu chung b. Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương - Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập “Truyền kì mạn lục”. - Nguồn gốc: truyện dân gian “Vợ chàng Trương” II. Tìm hiểu chi tiết 1. CỐt truyện Ai nhanh nhất Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự diễn biến của tác phẩm 1. Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở 2. Một đêm nọ, Trương Sinh bế con ngồi trước nhà sinh con và chăm sóc mẹ già. ngọn đèn, thấy đứa bé chỉ vào cái bóng của Khi mẹ chồng mất, Vũ Nương lo ma mình và bảo đấy là cha, mới nhận ra mình hiểu chay chu đáo như cha mẹ đẻ. lầm vợ, nhưng đã quá muộn. 3. Cùng làng có người 4. Trương Sinh đi lính 5. Vũ Nương tên thật là Vũ Thị tên Phan Lang, khi trở về, vì lời nói ngây Thiết, quê ở Nam Xương, là người gặp nạn được Linh thơ của con trai nên đã con gái thùy mị, nết na, tư dung tốt Phi cứu sống, tình cờ nghi ngờ vợ không giữ đẹp. Trương Sinh đem lòng yêu gặp Vũ Nương ở thủy gìn danh tiết, đánh đuổi mến và đã đem trăm lạng vàng cung. Phan Lang trở Vũ Nương. Vũ Nương cưới nàng làm vợ. về trần gian, mang uất ức quá nên đã tự tử ở 6. Biết vợ bị oan, Trương Sinh đã theo chiếc hoa vàng bến Hoàng Giang nhưng lập đàn giải oan bên bến Hoàng cùng lời nhắn của Vũ được Linh Phi cứu sống Giang, Vũ Nương hiện ra giữa Nương gửi tới Trương và đưa về sống ở trong dòng sông, ngồi trên chiếc kiệu hoa, Sinh. động rùa. đa tạ chàng rồi biến mất. 5. Vũ Nương tên thật là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương, là người con gái thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp. Trương Sinh đem lòng yêu mến và đã đem trăm lạng vàng cưới nàng làm vợ. 1. Trương Sinh đi lính, Vũ 4. Trương Sinh đi lính trở về, vì lời nói ngây thơ của Nương ở nhà sinh con và con trai nên đã nghi ngờ vợ không giữ gìn danh tiết, chăm sóc mẹ già. Khi mẹ đánh đuổi Vũ Nương. Vũ Nương uất ức quá nên đã tự chồng mất, Vũ Nương lo ma tử ở bến Hoàng Giang nhưng được Linh Phi cứu sống chay chu đáo như cha mẹ đẻ. và đưa về sống ở trong động rùa. 2. Một đêm nọ, Trương Sinh bế con ngồi trước ngọn đèn, thấy đứa bé chỉ vào cái bóng của mình và bảo đấy là cha, mới nhận ra mình hiểu lầm vợ, nhưng đã quá muộn. 3. Cùng làng có người tên Phan Lang, khi gặp 6. Biết vợ bị oan, Trương Sinh đã lập nạn được Linh Phi cứu sống, tình cờ gặp Vũ đàn giải oan bên bến Hoàng Giang, Nương ở thủy cung. Phan Lang trở về trần Vũ Nương hiện ra giữa dòng sông, gian, mang theo chiếc hoa vàng cùng lời nhắn ngồi trên chiếc kiệu hoa, đa tạ chàng của Vũ Nương gửi tới Trương Sinh. rồi biến mất. Cốt truyện được sắp xếp theo trật tự tuyến tính, quan hệ nhân quả. 2. Nhân vật Hồ sơ nhân vật vũ nương a. Nhân vật Vũ Nương Phương diện Đặc điểm Nhận xét Xuất thân quê ở Nam Xương Người phụ nữ Dung nhan “tư dung tốt đẹp” đẹp người, đẹp Tính cách, + Thùy mị, nết na nết, đức hạnh, phẩm chất + Giữ gìn khuôn phép, không để vợ hết lòng vun chồng thất hòa đắp hạnh phúc + Hiếu thuận (chăm mẹ chồng ốm; khi bà gia đình, mất, lo ma chay như cha mẹ đẻ) nhưng lại kém + Không ham vinh hoa phú quý (không may mắn, bất mong chồng đem ấn phong hầu, chỉ mong hạnh bình an) Số phận Do chồng nghi ngờ “thất tiết” nên đã chịu cái chết oan uổng b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương - Nguyên nhân trực tiếp + Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào và bảo với con rằng, đó là cha nó). + Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít.” đã thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh. + Tính cách của Trương Sinh: đa nghi, ghen tuông, hồ đồ, gia trưởng, sẵn sàng thô bạo với vợ. b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương - Nguyên nhân gián tiếp + Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ Nương là “con kẻ khó” được Trương Sinh, là con nhà khá giả, đem trăm lạng vàng để xin cưới. + Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam quyền đã hạn chế tiếng nói bình đẳng, quyền được bảo vệ bản thân của người phụ nữ. + Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh sinh li tử biệt; vợ chồng xa cách Góc nhìn đa chiều Với tính cách như Trương Sinh, nếu không phải ra trận vì chiến tranh, mà phải đi làm ăn xa, trở về thấy con chỉ vào chiếc bóng và nói như vậy, ngọn lửa ghen tuông có thể bùng lên không? Vậy giữa “chiến tranh” và bản tính nghi kị hồ đồ của Trương Sinh, đâu mới là nguyên nhân chủ yếu? Nếu bé Đản không chỉ vào chiếc bóng và bảo đó là cha mình, thì trong suốt cuộc đời vợ chồng sống với nhau, ai dám chắc cơn ghen của Trương Sinh sẽ không có dịp nào bùng phát?
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_bai_6_truyen_truyen_ki_va_truyen_trinh_t.pptx
62-chuyen-nguoi-con-gai-nam-xuong_62202514.pptx
62-chuyen-nguoi-con-gai-nam-xuong_183202515.pptx