Bài giảng Ngữ Văn 9 - Đoàn thuyền đánh cá

ppt 34 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 9 - Đoàn thuyền đánh cá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 9 - Đoàn thuyền đánh cá

Bài giảng Ngữ Văn 9 - Đoàn thuyền đánh cá
 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
 (Huy Cận) I-TRI THỨC ĐỌC HIỂU
 1. Tri thức lịch sử 1955-1975 I-TRI THỨC ĐỌC HIỂU
 2. Tri thức văn học
 a)Tác giả (SGK tr.141)
-Huy Cận (1919 – 2005) quê ở 
Hà Tĩnh, là nhà thơ nổi tiếng 
trong phong trào Thơ mới và sau 
cách mạng tháng Tám 1945.
-Nếu trước cách mạng, thơ Huy 
Cận mang một vẻ đẹp cổ kính, u 
buồn thì sao cách mạng vẫn là 
bút pháp kì vĩ, tráng lệ nhưng lại 
có một vẻ đẹp mạnh mẽ, tươi 
sáng. I-TRI THỨC ĐỌC HIỂU
 2. Tri thức văn học
 a)Tác giả (SGK tr.141)
-Bài thơ ĐTĐC tiêu biểu cho phong 
cách thơ của HC sau năm 1945.
 b) Tác phẩm
 b1) Xuất xứ, hoàn cảnh ST
-Năm 1958, HC đi thực tế tại QN. Ở 
đây, ông đã sáng tác ĐTĐC.
-Sau này được đưa vào tập Trời mỗi 
ngày lại sáng.
b2) Thể thơ
-thơ 7 chữ II-ĐỌC HIỂU
*Đọc-chú thích Hãy cho biết 
*Chủ đề chủ đề của 
 bài thơ?
-Bài thơ là bức tranh lao động 
hăng say, hối hả của ngư dân vùng 
biển giữa khung cảnh thiên nhiên 
tráng lệ, hùng vĩ.
*Bố cục
- Đ1: Khổ thơ 1: hoàng hôn trên biển và 
đoàn thuyền đánh cá ra khơi
- Đ2: Khổ thơ 2-6: đoàn thuyền đánh cá 
trên biển trong đêm trăng
- Đ3: Khổ cuối: đoàn thuyền trở về lúc 
bình minh lên 1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi Đoàn thuyền 
- Bối cảnh không gian, thời gian: giữa sóngra nước khơi biểntrong cả, hoàng 
hôn rực rỡ, bắt đầu đêm khung cảnh 
 “Mặt trời đêm sập cửa” như thế nào?
- Tu từ:
 + so sánh: như hòn lửa
 +nhân hoá, liên tưởng: sóng cài then, đêm sập cửa
=>> miêu tả độc đáo, đặc biệt =>>vũ trụ là một ngôi nhà khổng 
lồ, bắt đầu nghỉ ngơi =>>thiên nhiên kì vĩ, diễm lệ, gần gũi (LH 
trước CM: thiên nhiên đẹp, xa cách, u buồn)
- Tư thế đoàn thuyền: hăng hái, hăm hở như mọi ngày
“Đoàn thuyền đánh cá cùng gió khơi.” 1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
- Từ ngữ:
 + lại: công việc mỗi ngày, đều đặn, theo kế hoạch
 + câu hát căng buồm: cụ thể hoá sức mạnh niềm vui lao động 
=>>ngoa dụ (?)
 + cùng ≠ với: phía sau theo thiên nhiên, sóng gió, biển cả =>>khát 
vọng ngang hàng với tự nhiên = tinh thần lao động, con người mới
 (SS Quê hương-TH)
=>>hình ảnh những con người khoẻ khoắn, dâng trào khí thế lao 
động xây dựng XH mới 
=>>bắt đầu lao động giữa một thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
 a) Không gian đánh cá:
- biển lặng, có mây cao, có gió, có trăng cao, có những đoàn cá đêm 
ngày dệt biển, 
 “Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng”
=>>lao động giữa không gian “trời yên biển lặng”, tươi đẹp, lãng 
mạn 
“Đêm thở: sao lùa nước Hạ long.”
=>> lao động giữa sự vận hành của vũ trụ 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
a) Không gian đánh cá: Hình ảnh 
- hình ảnh những đàn cá: như đoàn thoi,những muôn đàn luồn sáng, lấp lánh 
đuốc đen hồng, cái đuôi em quẫy trăngcá vàng được choé, vẩy bạc đuôi 
vàng miêu tả thế 
“Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng” nào?
“Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông”
 =>>biển giàu tôm cá, đầy màu sắc 
=>> bức tranh thiên nhiên tươi sáng, sinh động 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
 b) Những con thuyền đánh cá: 
- “Thuyền ta lái gió với biển bằng”
 + thuyền lái gió, buồm là trăng =>>liên tưởng độc đáo 
 “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
 Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang” (QH-TH)
 + phóng đại: lướt giữa mây và biển =>> con người gắn bó, hoà hợp 
với TN, làm chủ TN =>>niềm vui lao động 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
 c) HìnhHoạt ảnh độngngười ngư dân:
- hát (4 lần):đánh điệp bắt từ, lao động là niềm cảm hứng nghệ thuật 
=>>yêu laođược động miêu tả 
- hoạt độngbằng đánh những bắt: đậu dặm xa, dò bụng biển, dàn đan 
thế trận, (lưới)từ ngữ vây nào? giăng, kéo (lưới) kịp trời sáng, kéo xoăn 
tay, 
 “Ra đậu dặm xa dò bụng biển
 Dàn đan thế trận lưới vây giăng.”
 “Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
 Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng”
 =>> chủ động, khẩn trương, hăng hái lao động 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá 
trên biển trong đêm trăng
 c) Hình ảnh người ngư 
dân:
- ngắm nhìn, thưởng thức TN:
“Ta hát bài ca tự thuở nào.”
 =>>tình yêu dành cho biển cả 
quê hương
=>>bức tranh lãng mạn, cổ 
động về lao động sản xuất, tấm 
gương sáng =>> cái nhìn lãng 
mạn, lạc quan về tương lai đất 
nước 3. Cảnh đoàn thuyền trở về cùng bình minh lên
 “Câu hát căng buồm mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.” 
- tái hiện lại những hình ảnh khi bắt đầu ra khơi: mặt trời, gió 
khơi, câu hát, buồm căng =>> vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ của TN 
luôn bên vẻ đẹp lao động
- xuất hiện thêm hình ảnh mới: mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi 
=>>thành quả lao động tuyệt vời, “huy hoàng” 
- tu từ:
 + ngoa dụ: câu hát căng buồm =>>niềm vui, niềm tự hào về 
thành quả lao động khi được “chùm cá nặng”
 + nhân hoá: đoàn thuyền chạy đua, mặt trời đội biển =>>sự 
mạnh mẽ, vĩ đại của TN // con người =>>con người // TN 3. Cảnh đoàn thuyền trở về 
cùng bình minh lên
- từ ngữ: 
 + với ≠ cùng: sánh vai cùng 
TN =>>niềm vui chinh phục, 
làm chủ TN, biển cả
 + muộn dặm phơi: thành quả 
lao động // ánh sáng mặt trời 
=>>con người đẹp, vĩ đại // TN 
vĩ đại, đẹp 
=>tràn đầy niềm vui thắng lợi 4. Nghệ thuật
- giàu hình ảnh, kì vĩ: mặt trời xuống biển như hòn lửa, sóng 
đã càiBạn then, có nhậnđêm sập cửa, 
- giàu xétmàu gì sắcvề tươi sáng: màu đỏ của hoàng hôn, màu sáng 
khi cáhình thu rẽảnh nước, màu đen hồng của cá nhụ, cá chim, màu 
trăng vàngtrong choé, bài vẩy bạc, 
- nhiều độngthơ? từ hành động, mạnh mẽ: lướt, kéo lưới, xoan tay, 
đón nắng hồng, chạy đua, 
- sáng tạo từ ngữ, hình ảnh: đêm thở, sao lùa, muôn dặm 
phơi
=>>bức tranh thiên nhiên, cuộc sống xán lạn, tươi mới *Tổng kết
-Bài thơ thể hiện nguồn Hãy phát 
cảm hứng lãng mạn ngợi biểu cảm 
ca biển cả lớn lao, giàu nghĩ về bài 
đẹp, ngợi ca nhiệt tình thơ?
lao động vì sự giàu đẹp 
cho đất nước của những 
người lao động mới.
-Tác giả truyền cảm 
hứng về tình yêu quê 
hương đất nước, tình yêu 
lao động cho thế hệ trẻ. CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ CHĂM CHỈ HỌC TẬP ! 50:50
 15 120,000
 14 80,000
 13 50,000
 12 35,000
 11 25,000
 10 15,000
 9 9,000
 8 6,000
 7 3,600
 6 2,000
 5 1,000
 4 500
 3 300
 2 200
 1 100 Key
 1. Hãy cho biết năm sinh và nơi sinh
 của nhà thơ Huy Cận?
A: 1918, Hà Nội B: 1919, Hà Tĩnh
C: 1921, Hà Nội D: 1920, Hà Tĩnh Key 50:50
 Câu 2. Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác
 của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá?
 A. Khi đi thực tế ở Hải Phòng, B. Khi đi thực tế ở Hà Tĩnh, 
 1958 1958
C. Khi đi thực tế ở Quảng Ninh, D. Khi đi thực tế ở Nam Định, 
 1958 1958

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_9_doan_thuyen_danh_ca.ppt