Bài giảng Ngữ văn 9 - Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Liên kết câu và liên kết đoạn văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Liên kết câu và liên kết đoạn văn
LiênLiên kếtkết câucâu vàvà liênliên kếtkết đoạnđoạn vănvăn Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ) Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại. Có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ. Chủ đề ấyĐoạn có quan văn trên hệ như bàn thế về vấnnào đềvới gì? chủ đề chung của văn bản? Tiếng việt Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ) Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại. Có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ. Nội dung của từng câu trong đoạn: Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại. Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ. Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ. Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn. LIÊN KẾT Nội dung chính của từng câu trong đoạn văn trên?CHỦ ĐỀ I. Khái niệm liên kết: Chủ đề văn bản Tiếng nói của văn nghệ 1. Bài tập: a. Bài tập 1 & 2 Chủ đề đoạn văn Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại. -Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản của văn bản, các câu ánh thực tại. văn phải phục vụ chủ Nội dung Câu 2: Khi phản ánh thực tại những đề chung của đoạn của câu người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ. (liên kết chủ đề). Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ. Thế nào là liên kết chủ đề? Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3) (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ) Cách 1: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Cách 2 : Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1).. I. Khái niệm liên kết: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những 1. Bài tập: vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều a. Bài tập 1 & 2 gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một -Các đoạn văn phải lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3) phục vụ chủ đề chung (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ) của văn bản, các câu Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. văn phải phục vụ chủ đề + C1: Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực chung của đoạn (liên kết tại) chủ đề). +C2: Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và -Các đoạn văn, câu văn sáng tạo) phải được sắp xếp theo +C3: Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn trình tự hợp lí (liên kết gửi một điều gì đó) lô-gíc). LIÊN KẾT LÔ- GÍC Thế nào là liên kết lô gic? Cắm đi một mình trong đêm (1). Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng sông (2). Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận (3). Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối (4). Câu hỏi: Các câu trên đã tạo thành đoạn văn chưa? Vì sao? Cắm đi một mình trong đêm (1). Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông (2). Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận (3). Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối (4). I. Khái niệm liên kết: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng vật 1. Bài tập: liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới a. Bài tập 1 & 2( SGK T43): mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời b. Bài tập 3( SGK T43): nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ) THẢO LUẬN 1: Xác định từ ngữ liên kết trong câu (1) và câu (2) và gọi tên phép liên kết đó ? 2:Xác định từ ngữ liên kết trong câu (2) và câu (3) và gọi tên phép liên kết ? 3:Xác định từ ngữ liên kết trong câu (1) và câu (3) và gọi tên phép liên kết ? 4: Tìm những từ ngữ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên? Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng I. Khái niệm liên kết: vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ 1. Bài tập: không ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một a. Bài tập 1 & 2( SGK T43): điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần b. Bài tập 3( SGK T43): của mình góp vào đời sống chung quanh (3). -Các câu văn, đoạn văn có thể được (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ) liên kết với nhau bằng một số biện 1.Nhưng ở câu 2 biểu thị quan hệ bổ sung cho pháp chính là phép lặp, phép đồng câu 1. PHÉP NỐI Cụm từ cái đã có rồi ở câu 2 đồng nghĩa với nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại ở câu 1. phép thế, phép nối. PHÉP ĐỒNG NGHĨA 2. Kết luận: 2: Từ Anh ở câu 3 thay thế cho từ nghệ sĩ ở câu 2 PHÉP THẾ 3: Lặp lại từ tác phẩm PHÉP LẶP 4: Những từ tác phẩm, nghệ sĩ cùng trường từ vựng. PHÉP LIÊN TƯỞNG Thế nào là liên kết hình thức? • 2 Kết luận: • Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức: - Liên kết về nội dung:Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản,các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn(liên kết chủ đề),các đoạn văn,câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lý (liên kết lôgic). - Liên kết về hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng,phép thế, phép nối. Lưu ý : Mét ®o¹n v¨n hay mét v¨n b¶n hoàn chỉnh khi cã sù liªn kÕt chÆt chÏ trªn c¶ hai phương diÖn : néi dung vµ h×nh thøc. Liªn kÕt h×nh thøc døt kho¸t ph¶i lµ sù liªn kÕt ®Ó thÓ hiÖn mét néi dung g× ®ã, cßn sù liªn kÕt vÒ néi dung døt kho¸t ph¶i ®ược biÓu hiÖn qua mét h×nh thức nhÊt ®Þnh. §ã lµ mèi quan hÖ biÖn chøng : cã c¸i nµy th× ph¶i cã c¸i kia. Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người(1). Môi trường cung cấp cho ta không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải(2). Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải mái trong bầu không khí trong lành, hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên.(3) ( Trích từ bà i dư ̣ thi viết về môi trườ ng của Thù y Dung) Tìm phương tiện liên kết trong văn bản trên .Cho biết đó là phép liên kết gì? Câu (1) (2) PHÉP LẶP=> Liên kế t câu ĐâyCâu là (2) liên (3) PkếtHÉ Pcâu TH Êhaý => liênLiên kết kê ́ tđoạn? đoaṇ Liên kết đoạn thực chất là sự liên kết giữa các câu khác đoạn. Còn liên kết câu là sự liên kết giữa các câu cùng đoạn II- Luyện tập: Bài tập trong SGK/43. Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau: Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5). (Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới) VỀ NỘI DUNG: Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí tuệ của người Việt Nam. Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam. Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung. Câu 3: Nêu ra những điểm yếu. Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập. Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy. Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau: Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5). (Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới) LIÊN KẾT HÌNH THỨC Ø (2) (1) bản chất trời phú ấy => phép đồng nghĩa Ø (3) (2) nhưng => phép nối Ø (4) (3) ấy => phép thế Ø (5) (4) những lỗ hổng => phép lặp từ ngữ Ø (5) (1) thông minh => phép lặp từ ngữ • Tình huống: Trong bài làm văn của một học sinh lớp 6 có đoạn viết: “Sáng nay trời trong xanh, có nhiều con chuồn chuồn đang bay. Mẹ em đang nấu cơm sau bếp, khói bay nghi ngút. Các bạn học sinh tấp nập đến trường, tiếng gọi nhau í ới. Em rất thương bố vì đã làm việc vất Vả để lo cho em ăn học .” Đọc đoạn văn trên em có biết bạn học sinh muốn nói đến điều gì không? ChúcChúc cáccác emem họchọc giỏigiỏi vàvà thànhthành côngcông
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_lien_ket_cau_va_lien_ket_doan_van.pptx