Bài giảng Ngữ Văn 9 - Mùa xuân nho nhỏ

ppt 47 Trang Thanh Mai 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 9 - Mùa xuân nho nhỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 9 - Mùa xuân nho nhỏ

Bài giảng Ngữ Văn 9 - Mùa xuân nho nhỏ
 ÔN TẬP VĂN BẢN: 
 MÙA XUÂN NHO NHỎ
 - Thanh Hải - ÔN TẬP VĂN BẢN: 
 MÙA XUÂN NHO NHỎ
 - Thanh Hải -
 1 TÌM HIỂU CHUNG
 2 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
 3 TỔNG KẾT
 4 LUYỆN TẬP I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: 
- Thanh Hải (1930 – 1980)
- Tên thật Phạm Bá Ngoãn 
- Quê: huyện Phong Điền Thừa Thiên 
– Huế. 
- Cây bút có công lớn trong việc xây 
dựng nền VHCM niền Nam trong hai 
cuộc kháng chiến chống Pháp và 
chống Mĩ.
- Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ giàu 
hình ảnh, nhạc điệu, cảm xúc chân 
thành, thắm thiết. c. Thể loại – 
 b. Ý nghĩa nhan đề
 PBBĐ
 - Nghĩa thực: Gợi về mùa 
a. Hoàn cảnh sáng - Thể loại : 
 xuân của đất trời, của thiên 
tác: thơ 5 chữ
 nhiên vũ trụ
Tháng 11/ 1980 khi - Nghĩa ẩn dụ: bài thơ thể - Phương 
tác giả đang nằm hiện khát vọng lí tưởng muốn thức: biểu 
trên giường bệnh. cống hiến tất cả những gì đẹp cảm.
Bài thơ là những đẽ nhất, tinh túy nhất cho 
dòng chữ cuối cùng cuộc đời, quê hương, đất 
mà nhà thơ để lại. nước của nhà thơ. THANH HẢI
Mọc giữa dòng sông xanh Ta làm con chim hót
Một bông hoa tím biếc Ta làm một cành hoa
Ơi con chim chiền chiện Ta nhập vào hoà ca 
Hót chi mà vang trời Một nốt trầm xao xuyến 
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng Một mùa xuân nho nhỏ
Mùa xuân người cầm súng Lặng lẽ dâng cho đời
Lộc giắt đầy trên lưng Dù là tuổi hai mươi
Mùa xuân người ra đồng Dù là khi tóc bạc
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả Mùa xuân ta xin hát
Tất cả như xôn xao Câu nam ai, nam bình
 Nước non ngàn dặm tình
Đất nước bốn nghìn năm Nước non ngàn dặm mình
Vất vả và gian lao Nhịp phách tiền đất Huế
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước BỐ CỤC
1 Cảm xúc trước mùa xuân
 của thiên nhiên đất trời Khổ thơ đầuKhổ thơ đầu
 Mùa xuân của đất nước,
2
 con người Khổ 2 và 3Khổ 2 và 3
 Suy nghĩ và ước 
3
 nguyện của nhà thơ Khổ 4 và 5Khổ 4 và 5
 Lời ngợi ca quê 
4
 hương đất nước Khổ thơ cuối II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên
 “ Mọc giữa dòng sông xanh
 Một bông hoa tím biếc - Hình ảnh “dòng sông”
 - Đảo ngữ: động từ Ơi con chim chiền chiện - > Gợi liên tưởng về một 
 “mọc” được đặt lên đầu Hót chi mà vang trời” bông hoa đang từ từ vươn lên 
 câu thơ trên mặt nước tràn đầy sức 
 -> Tô đậm sức sống xuân và sắc xuân.
 mạnh mẽ đến bất ngờ - Bức tranh mùa xuân Huế 
 của một bông hoa trên được chấm phá bằng hình ảnh 
 dòng sông xanh. chọn lọc và giàu sức gợi: 
 “dòng sông xanh”, “hoa tím 
 - Sử dụng những gam màu tươi tắn: “xanh, tím” biếc”, “chim chiền chiện”.
 - Các từ cảm thán: “ơi”, “chi”
 -> Gợi chất giọng ngọt ngào, thân thương gần gũi “Từng giọt long lanh rơi
 Tôi đưa tay tôi hứng”
 - Hình ảnh “giọt long lanh rơi”
 -> Nhiều sức gợi:
 - Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác được sử dụng một cách tài tình
 - Đại từ “tôi” được điệp lại hai lần và đi liền với hành động “hứng”
-> Thái độ trân trọng của thi nhân trước vẻ đẹp của thiên nhiên cùng với 
sự tận hưởng chiếm lĩnh và giao hòa với mùa xuân 2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước.
Mùa xuân người cầm súng - 3 hình ảnh đẹp”:
Lộc giắt đầy trên lưng + Mùa xuân người cầm súng
Mùa xuân người ra đồng + Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ + Đất nước như vì sao
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao... - “Người cầm súng” và “người ra đồng”
 -> Biểu trưng cho 2 nhiệm vụ chiến lược 
Đất nước bốn nghìn năm quan trọng của đất nước: chiến đấu ở tiền 
Vất vả và gian lao tuyến và lao động xây dựng hậu phương vững 
Đất nước như vì sao chắc.
Cứ đi lên phía trước - Hệ thống tính từ: “vất vả”, “gian lao”
 -> Đúc kết chặng đường 4000 năm dựng nước và giữ 
 nước với biết bao thăng trầm thử thách. - Hình ảnh so sánh: “Đất nước như vì sao” 
gợi nhiều liên tường:
+ Gợi nguồn sáng lấp lánh tồn tại vĩnh hằng 
trong không gian và thời gian.
+ Gợi ý nghĩa về dân tộc Việt Nam ta trong 
suốt chiều dài lịch sử
+ Gợi niềm tin của tác giả vào một tương lai 
tươi sáng của đất nước. 3. Khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp của nhà thơ.
 Ta làm con chim hót
- Sử dụng đại từ “ta” Ta làm một cành hoa - Điệp cấu trúc ngữ pháp 
bộc lộ một cách trực Ta nhập vào hòa ca “ta làm...ta nhập...” được 
tiếp tâm niệm của nhà Một nốt trầm xao xuyến đặt ở vị trí đầu của 3 câu thơ 
thơ. đã khiến cho nhịp điệu thơ 
 trở nên nhẹ nhàng, khiến cho 
 - Hệ thống hình ảnh: “con chim hót”, “cành câu thơ như một lời thủ thỉ 
 hoa”, “nốt trầm xao xuyến” là giản dị, thật tâm tình về ước nguyện hóa 
 hàm xúc thân, hiến dâng cho quê 
 Có sự đối ứng chặt chẽ với những hình ảnh mở hương, đất nước của nhà 
 đầu của bài thơ. thơ.
 Gợi liên tưởng đến mối quan hệ giữa cá nhân và 
 cộng đồng, giữa con người và đất nước. Một mùa xuân nho nhỏ
 Lặng lẽ dâng cho đời
 Dù là tuổi hai mươi
 Dù là khi tóc bạc
- “Một mùa xuân nho nhỏ” là hình ảnh ẩn dụ đặc sắc của bài thơ
- Từ láy “nho nhỏ” thể hiện ước muốn khát vọng khiêm tốn, giản dị và những gì 
đẹp đẽ, tinh túy nhất của cuộc đời con người để góp cho mùa xuân đất nước.
- Tính từ “lặng lẽ” cho thấy vẻ đẹp của một tâm hồn, lối sống và nhân cách.
- Nghệ thuật điệp cấu trúc “dù là...dù là...” kết hợp với hình ảnh tương phản 
“tuổi hai mươi” và “khi tóc bạc”
-> Khẳng định sự tồn tại bền vững của những khát vọng sống, lí tưởng sống là cống 
hiến, hi sinh.
Tình yêu đời, yêu cuộc sống trỗi dậy mãnh liệt, trở thành khúc hát tâm tình trong 
những dòng thơ cuối. Khúc hát đó thật cảm động, cao quý và đáng trân trọng biết 
bao 4. Lời ngợi ca quê hương
 Nam ai
- Ta xin hát
 Nam bình
àTấm lòng ân nghĩa, thủy chung
 TỔNG KẾT
1. Nội dung 2. Nghệ thuật
Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” - Thể thơ năm chữ, cách gieo vần 
thể hiện thành công vẻ đẹp của liền giữa các khổ thơ đã tạo ra sự 
mùa xuân thiên nhiên, mùa liền mạch cảm xúc.
xuân ddaaats nước. Qua đó bày - Ngôn ngữ và hình ảnh thơ giản 
tỏ lẽ sống cao đẹp là sẵn sàng dị, trong sáng, giàu sức gợi
dâng hiến cuộc đời mình cho - Cảm xúc chân thành, tha thiết, 
đất nước. cho nên bài thơ trở thành tiếng 
 lòng của nhà thơ thanh Hải với 
 đất nước, với cuộc đời. PHIẾU SỐ 1
Hình ảnh mùa xuân được khắc hoạ thật đẹp trong đoạn thơ sau:
 “Mọc giữa dòng sông xanh 
 .Tôi đưa tay tôi hứng.”
Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm ấy?
Câu 2: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo cách lập luận 
tổng hợp - phân tích - tổng hợp, trong đó có sử dụng phép nối và một câu chứa thành phần tình 
thái với chủ đề: vẻ đẹp của mùa xuân, thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy 
(gạch dưới thành phần tình thái và những từ ngữ dùng làm phép nối).
Câu 3: Cũng trong bài thơ trên có câu:
 “Mùa xuân người cầm súng 
 Lộc giắt đầy trên lưng”
Trong câu thơ trên từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người cầm 
súng” lại được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên lưng”? Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, 
 của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm ấy?
Câu 1: Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
- Đoạn thơ trên nằm trong tác phầm "Mùa xuân nho nhỏ" 
của nhà thơ Thanh Hải.
- Bài thơ được Thanh Hải viết tháng 11 - 1980 khi tác giả 
đang nằm trên giường bệnh tại Thành phố Hồ Chí Minh - 
một tháng trước khi nhà thơ qua đời. Câu 2: Dựa vào đoạn thơ Câu 2: Viết đoạn văn nêu cảm nhận vẻ đẹp của mùa xuân, 
trên, em hãy viết một thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy:
đoạn văn khoảng 10 - 12 - Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên của mùa xuân xứ Huế và cảm 
câu theo cách lập luận xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy.
tổng hợp - phân tích - - Mùa xuân thiên nhiên xứ Huế được miêu tả qua vài nét 
tổng hợp, trong đó có sử 
 khắc hoạ: Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, tiếng chim 
dụng phép nối và một câu 
 chiền chiện hót vang trời.
chứa thành phần tình thái 
 - Qua vài nét khắc hoạ nhưng tác giả vẽ ra được cả không 
với chủ đề: vẻ đẹp của 
mùa xuân, thiên nhiên và gian mênh mông, cao rộng của dòng sông xanh, hoa tím 
cảm xúc của nhà thơ biếc - màu tím đặc trưng cho xứ Huế; cả âm thanh rộn rã 
trước vẻ đẹp ấy (gạch của chim chiền chiện hót vang trời vọng từ trên cao, bông 
dưới thành phần tình thái hoa mọc lên từ nước, giữa dòng sông xanh. Bức tranh xuân 
và những từ ngữ dùng còn tràn trề sức sống được thể hiện qua nghệ thuật đảo ngữ. 
làm phép nối). Từ “Mọc” lên trước chủ ngữ và đứng đầu khổ thơ. - Cảm xúc của tác giả sâu sắc, say xưa, ngây ngất trước vẻ đẹp tươi sáng tràn 
trề sức sống của mùa xuân được bộc lộ qua lời gọi, lời gọi chim “Ơi”, “hót 
chi”; qua sự chuyển đổi cảm giác, cảm nhận âm thanh tiếng chim từ chỗ: cảm 
nhận âm thanh bằng thính giác chuyển thành “từng giọt”, có hình, khối, cảm 
nhận bằng thị giác. “Từng giọt long lanh” ấy có ánh sáng, màu sắc, có thể cảm 
nhận bằng xúc giác: “Tôi đưa tay tôi hứng”.
- Hình ảnh mùa xuân được khắc hoạ thật đẹp ở khổ 1 bài thơ Mùa xuân nho 
nhỏ, được viết vào tháng 11, thời tiết lúc đó là mùa đông giá rét. Tác giả đang 
bị bệnh nặng, chỉ hơn một tháng ông qua đời. Vì vậy qua khổ thơ, bạn đọc 
cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tha thiết của nhà thơ - 
người có công xây dựng nền văn học cách mạng miền Nam từ những ngày đầu 
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Câu 3: Cũng trong bài thơ trên có câu:
 “Mùa xuân người cầm súng 
 Lộc giắt đầy trên lưng”
Trong câu thơ trên từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người cầm 
súng” lại được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên lưng”?
 Câu 3: Từ “lộc” trong câu thơ là từ có tính nhiều nghĩa:
 - Nghĩa chính: là nhưng mầm non nhú lên ở cây khi mùa xuân đến.
 - Nghĩa chuyển: sức sống, sức phát triển cùa đất nước, với nhiệm vụ 
 bảo vệ đất nước trong những ngày đầu xuân.
 - Hình ảnh "Người cầm súng lại được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên 
 lưng” là vì: Trên đường hành quân, trên lưng người lính lúc nào cũng 
 có những cành lá để nguỵ trang, trên đó có những lộc non mới nhú lên 
 khi mùa xuân đến. Với nghĩa chuyển của từ “lộc”, ta cảm nhận anh bộ 
 đội như mang trên mình mùa xuân của đất nước. Trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”, Thanh Hải nguyện làm một con 
 chim, một cành hoa và một nốt nhạc trầm để kết thành:
 “Một mùa xuân nho nhỏ 
 Lặng lẽ dâng cho đời 
 PHIẾU SỐ 2
 Dù là tuổi hai mươi 
 Dù là khi tóc bạc”
Câu 1: Nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ” được cấu tạo bởi những từ loại nào? Việc kết 
hợp các từ loại ấy có tác dụng gì?
Câu 2: Nốt nhạc trầm trong bài thơ có nét riêng gì? Điều đó góp phần thể hiện ước 
nguyện nào của tác giả?
Câu 3: Dựa vào khổ thơ trên, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu theo 
cách lập luận Tổng hợp - Phân tích - Tồng hợp làm rõ tâm niệm của nhà thơ, trong 
đó có sử dụng câu bị động và phép thế (gạch dưới câu bị động và những từ ngữ 
dùng làm phép thế).

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_9_mua_xuan_nho_nho.ppt