Bài giảng Ngữ văn 9 - Ôn tập văn bản: Lặng lẽ Sa Pa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Ôn tập văn bản: Lặng lẽ Sa Pa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Ôn tập văn bản: Lặng lẽ Sa Pa
LẶNG LẼ SA PA - Nguyễn Thành Long - NỘI DUNG BÀI HỌC 1 KHỞI ĐỘNG 2 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VĂN BẢN 3 LUYỆN TẬP CÁC DẠNG ĐỀ THI VÀO 10 4 DẶN DÒ BàiVăn hát bảngợi liên“Lặng tưởng lẽ Sa đến Pa” tác – phẩmNguyễn nào Thành trong Long chương trình Ngữ văn 9? II. HỆ THỐNG KIẾN THỨC: LẶNG LẼ SA PA - Nguyễn Thành Long - 1. CUỘC ĐỜI - Năm sinh, năm mất - Quê quán 2. SỰ NGHIỆP - Trưởng thành 4. Tác phẩm chính trong giai đoạn Tác giả: - Kể tên các sáng nào? Nguyễn Thành Long tác tiêu biểu - Lĩnh vực chính? 3. PHONG CÁCH SÁNG TÁC - Chỉ ra đặc điểm nổi bật trong lối viết và tư duy? - NGUYỄN THÀNH LONG * Sự nghiệp sáng tác: (1925 -1991) - Viết văn từ thời - Quê: Quảng Nam kháng chiến chống Pháp. - Chuyên viết truyện ngắn và kí. * Phong cách: * Tác phẩm chính: - Nhẹ nhàng - Giàu chất thơ - Có khả năng thanh lọc tâm hồn HÀNH TRÌNH HÀ NỘI – SA PA DÃY HOÀNG LIÊN SƠN NÚI HÀM RỒNG LÀO CAI HÀ NỘI Văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” được viết năm nào? A. 1969 B. 1970 C. 1971 D. 1980 Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự xuất hiện trong văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” 1. Ông họa sĩ muốn vẽ chân dung anh thanh niên nhưng bị từ chối 2. Cô kĩ sư xúc động quyết tâm lên Lào Cai công tác. 3. Anh thanh niên tặng hoa cho cô gái. 4. Bác lái xe giới thiệu cho cô kĩ sư và bác họa sĩ người “cô độc nhất thế gian” 5. Anh thanh niên kể về cuộc sống và công việc của mình THỨ TỰ: 4 – 3 – 5 – 1 – 2 Nhân vật chính hiện ra qua đôi mắt quan sát của nhân vật nào? Ông họa sĩ Tình huống truyện Cuộc gặp gỡ......của những vị khách trên chuyển xe từ Hà Nội đến Lào Cai với anh thanh niên làm việc trên đỉnh Yên Sơn. T Ì N H C Ờ Nhận xét điểm chung trong cách đặt tên nhân vật của tác giả: - Anh thanh niên - Bác lái xe - Cô kĩ sư - Ông họa sĩ TUỔI TÁC GIỚI TÍNH NGHỀ NGHIỆP * Sáng tác: 1970 KIẾN THỨC CƠ BẢN Sau Xuất xứ: Tập “Giữa trong chuyến đi xanh” MBthực xây tế dựng Thể loại: Truyện ngắn XHCN MN chống Mỹ Ngôi kể: thứ ba Điểm nhìn: ôngTÊN họa NHÂNsĩ VẬT - Đảo ngữ - Không có tên riêng - Khung cảnh Sa Pa tĩnh lặng, - Đặt theo giới tính, thích hợp nghỉ ngơi. tuổi tác, nghề nghiệp - Hình ảnh con người lao động thầm lặng. NHAN ĐỀ TƯ TƯỞNG, CHỦ ĐỀ Số đông 1. Bức tranh thiên nhiên thơ mộng: - Sa Pa bắt đầu với những rặng đào. - những đàn bò lang cổ - Nắng ... len tới, đốt cháy rừng cây - Những cây thông màu xanh của rừng. - Mây bị nắng xua, cuộn tròn lăn ... luồn cả vào gầm xe. - ... nắng đã mạ bạc cả con đèo, ... như một bó đuốc lớn. Hình ảnh chấm phá, nghệ thuật nhân hóa, so sánh, ngôn ngữ đặc sắc. Vẻ đẹp thiên nhiên Sa Pa độc đáo, tươi sáng, thơ mộng, đầy sức sống. => Tình yêu thiên nhiên của tác giả. 2. NHÂN VẬT ANH THANH NIÊN Anh thanh niên 27 tuổi, sống và làm việc một mình trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m, quanh năm suốt tháng làm bạn với mây mù và Điểm nhìn cỏ cây. trần thuật a. Lời kể của đầu tiên bác lái xe Là người “cô độc nhất Hấp dẫn, thế gian”, anh “thèm kích thích người” đến mức đã chặt tò mò. cây chắn ngang đường xe chạy chỉ để được gặp và nói chuyện với người một lát. b. Tự kể về Cách thay đổi điểm nhìn trần thuật làm cho câu chuyện được công việc tự nhiên sinh động và chân thật hơn, tránh được sự nhàn chán. - Công tác khí - Suy nghĩ: Công - Luôn hoàn thành công việc đo tượng kiêm vật việc của anh có và báo số liệu về trạm bất cứ lúc lý địa cầu trên vai trò quan nào, trong hoàn cảnh gian khổ vào đỉnh Yên Sơn trọng, để góp lúc 1 giờ sáng. Nửa đêm, đúng giờ cao 2.600m. phần: “Phục vụ “ốp” thì dù mưa tuyết, gió rét vẫn - Nhiệm vụ: Đo sản xuất, phục vụ trở dậy làm việc... gió, đo mưa, đo chiến đấu”, công - Anh coi công việc như người nắng, tính mây, việc của anh còn bạn: “Khi ta làm việc, ta với công đo chấn động gắn với “bao anh việc là đôi”, nếu cất công việc đi mặt đất. em đồng chí”. anh cảm thấy: “buồn đến chết mất”. Công việc gian khổ, đòi hỏi sự tỉ mỉ, tinh thần trách nhiệm cao. Suy nghĩ đúng đắn, nhận thức được ý nghĩa của công việc, có lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, hạnh phúc khi được làm việc và cống hiến. Điều đó đã khiến anh thêm yêu cuộc sống và con người, giúp anh có thêm nghị lực để vượt lên sống đẹp đầy ý nghĩa. c. LỐI SỐNG Sống có lí tưởng, Sống giản dị hoài bão - tâm hồn phong phú Vì nhân dân, vì đất nước, + Căn nhà với đồ đạc giản đơn. anh suy nghĩ :“mình sinh +Tự tìm niềm vui, chủ động vượt ra . vì ai mà làm việc?” mà lên trên cô đơn: ngoài giờ làm anh đã vượt lên nỗi “thèm việc anh trồng hoa, nuôi gà, đọc người” để gắn bó với công sách, coi sách là bạn. việc thầm lặng này. Anh đã phát hiện một đám mây khô + Tổ chức sắp xếp cuộc sống một giúp không quân ta mình ở trạm ngăn nắp gọn gàng. + Đón tiếp khách nồng nhiệt, ân cần chu đáo: mời lên nhà chơi, uống trà, vui vẻ trò chuyện. Chân thành, + Quý trọng thời gian gặp gỡ: cởi mở, đếm từng phút, tiếc rẻ khi chỉ hiếu khách còn năm phút. + Xúc động khi chia tay: quay mặt đi, không dám tiễn khách d. ĐỨC TÍNH – dù chưa đến giờ “ốp”. PHẨM CHẤT Khiêm tốn, + Họa sĩ định vẽ chân dung => từ thành thật chối, giới thiệu những người khác. Quan tâm + Gửi vợ bác lái xe củ tam thất. đến mọi người + Tặng hoa cho cô kĩ sư và làn trứng trước khi chia tay. ANH THANH NIÊN YÊU NGHỀ, CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI CÔNG VIỆC • 27 tuổi • Sống và làm việc 1 mình trên đỉnh Yên Sơn Cuộc sống bản thân ngăn * Công việc nắp có phần thơ mộng. • Công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu Hoàn cảnh sống khắc Với mọi người: nghiệt. - Chân thành, cởi mở, hiếu Công việc gian khổ, đòi khách hỏi sự chính xác, tinh CÓ LỐI SỐNG ĐẸP - Khiêm tốn, thành thật thần trách nhiệm BÀI TẬP NHANH Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi , sao lại gọi là một mình được? a. Về hình thức, câu văn trên thuộc kiểu câu chia theo mục đích nói nào? b. Câu văn là lời của ai nói với ai? c. Qua câu văn, em hiểu gì về nhân vật?
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_on_tap_van_ban_lang_le_sa_pa.ppt