Bài giảng Ngữ văn 9 - Thực hành Tiếng Việt
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Thực hành Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Thực hành Tiếng Việt
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT AI NHANH HƠN??? ?Trong đoạn văn sau, người viết đã dùng những số liệu nào? Thuỷ triêù là yếu tố có dao động lớn và thường xuyên nhất đến sự thay đổi của mực nước biển. Thuỷ triều được hình thành do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời tác động lên Trái Đât, làm khôí chất lỏng trên bề mặt nó (biển và dại dương) biến đổi. Ở Biển Đông, thuỷ triều có hai lần dâng lên đạt đỉnh và hai lần mực nước đạt thấp nhất, được kết hợp từ các thành phân nhật triều và bán nhật triều có tần số và biên độ khác nhau của sóng biển. Khoảng dao dộng tổng hợp có độ lớn trung bình từ 2-3 mét, tuỳ địa điểm dọc bờ biển. Một số nơi như vịnh Phăn-đi (Fundy) - Ca-na- đa (Canada) và cửa sông Xe-vân (Severn) - Anh biên độ thuỷ triều hằng ngày có thể đạt tới 15 - 16 mét. Trích “Nước biển dâng:bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” - Lưu Quang Hưng) THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Nối 2 cột để có khái niệm đúng? A B A. Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ khái 1. Đoạn văn song quát đến cụ thể; câu chủ đề đứng đầu đoạn văn, nêu ý khái quát song của cả đoạn, các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. B. Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ cụ thể 2. Đoạn văn diễn đến khái quát; câu chủ đề là câu đứng cuối đoạn văn, ý khái dịch quát của cả đoạn, các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. C. Là đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề 3. Đoạn văn quy ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở cuối đoạn, tức là kết hợp cách nạp trình bày ở đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp. D. Là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan 4. Đoạn văn phối hệ bình đẳng với nhau và cùng có tác dụng làm rõ ý khái quát hợp nêu ở phần trước hoặc sau nó. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I/ Kiến thức Ngữ văn 1. Đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp. Kiểu đoạn văn Đặc điểm, chức năng Là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan hệ bình 1. Đoạn văn song đẳng với nhau và cùng có tác dụng làm rõ ý khái quát nêu ở phần trước song hoặc sau nó. Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ khái quát đến cụ 2. Đoạn văn diễn thể; câu chủ đề đứng đầu đoạn văn, nêu ý khái quát của cả đoạn, các câu dịch còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ cụ thể đến khái 3. Đoạn văn quy quát; câu chủ đề là câu đứng cuối đoạn văn, ý khái quát của cả đoạn, nạp các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. Là đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, 4. Đoạn văn phối vừa có câu chủ đề ở cuối đoạn, tức là kết hợp cách trình bày ở đoạn văn hợp diễn dịch và đoạn văn quy nạp. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Câu hỏi thảo luận 2 phút: Xác định ý chính, chỉ ra câu chủ đề (nếu có), cách triển khai ý và kiểu đoạn văn của mỗi đoạn văn dưới đây: Nhóm 1 đoạn văn a; Nhóm 2 đoạn văn b; Nhóm 3 đoạn văn c; Nhóm 4 đoạn văn d. Đoạn b, Chính quyền nhân dân ta vững chắc. Quân đội nhân dân hùng mạnh. Mặt trận dân tộc rộng rãi. Công nhân, nông dân và trí thức được rèn luyện, thử thách và tiến bộ không ngừng. Nói tóm lại, lực lượng của chúng ta to lớn và ngày càng to lớn. (Hồ Chí Minh) Đoạn c, Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu. (Hổ Chí Minh). Đoạn d, Các con vật trong nhà có xu hướng mang lại một cảm giác bình yên cho trẻ. Một số trẻ nhỏ thường có cảm giác thoải mải khi ở cạnh những con vật nuôi hơn là khi ở bèn người khác. Cũng giống như người lớn, trẻ thường thích ở bên những con thú cưng khi chúng cảm thấy buổn, giận dữ hay khó chịu. Thật kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự yên bình trong mọi tình huống và luôn dành cho con người một tình yêu vô diều kiện. (Theo Thuỳ Dương). Đoạn b/ - Ý chính: Bàn về lực lượng to lớn của chúng ta. -Cách triển khai ý: Từ cụ thể đến khái quát. - Câu chủ đề: Nói tóm lại, lực lượng của chúng ta to lớn và ngày càng to lớn. - Kiểu đoạn văn: Quy nạp Đoạn c/ Đoạn d/ - Ý chính: Bàn về tội ác của - Ý chính: Vai trò của vật nuôi trong nhà. thực dân Pháp đối với nhân - Cách triển khai ý: Từ khái quát đến cụ thể đến dân ta. - Cách triển khai ý: các câu có tổng hợp. quan hệ bình đẳng và cùng - Câu chủ đề: làm rõ ý chính của đoạn văn. - Các con vật trong nhà có xu hưởng mang lại một - Câu chủ đề: Không có cảm giác bình yên cho trẻ. - Kiểu đoạn văn: Song song -Thật kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự yên bình trong mọi tình huống và luôn dành cho con người một tình yêu vô diều kiện. - Kiểu đoạn văn: Phối hợp. 2. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2Dựa vào mục 4 phần Kiến thức Ngữ văn em hãy hoàn thành các nội dung còn thiếu vào Phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 C T ác ác Dựa vào mục 4 phần Kiến thức Ngữ văn em hãy hoàn p d h ụ ư n ơ g n g tiệ n thành các nội dung còn thiếu vào Phiếu học tập sau: gi ao tiế p p hi n g ô n n g ữ H M ìn in h h ản h h, ọa, số là liệ m u, rõ kí n hi h ệu, ữ bi n ểu g đ n Các phương tiện giao tiếp Tác dụng ồ, ội d (tr u o n n g g n vă hấ n t phi ngôn ngữ bả đị n) n h củ a vă n bả n. C Bi ử ểu ch th ỉ ị (tr th o ái n đ g ộ. tr ò ch u yệ n tr ự c tiế p) 2/ Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2Dựa vào mục 4 phần Kiến thức Ngữ văn em hãy hoàn thành các nội dung còn thiếu vào Phiếu học PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 tập sau: Dựa vào mục 4 phần Kiến thức Ngữ văn em hãy hoàn thành các nội dung còn thiếu vào Phiếu học tập sau: C T ác ác p d h ụ ư n ơ g n g tiệ Các phương tiện giao tiếp Tác dụng n gi ao tiế p p hi n phi ngôn ngữ g ô n n g ữ H M ìn in h h Hình ảnh, số liệu, kí hiệu, Minh họa, làm rõ những nội dungản h h, ọa, số là liệ m u, rõ kí n hi h ệu, ữ biểu đồ, (trong văn bản) nhất định của văn bản. bi n ểu g đ n ồ, ội d (tr u o n n g g n vă hấ n t bả đị n) n h củ a vă n Cử chỉ (trong trò chuyện Biểu thị thái độ. bả n. C Bi ử ểu ch th ỉ ị (tr th trực tiếp) o ái n đ g ộ. tr ò ch u yệ n tr ự c tiế p) II/ Thực hành Bài tập 1/68 Chỉ ra tác dụng của biểu đồ được sử dụng trong văn bản Nước biển dâng:bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” - Lưu Quang Hưng Hình 1. Nước biên dâng từ cuối thế kỉ XIX đến năm 2020 từ các nguồn dữ liệu khác nhau. (Nguồn: Church ct al., 2013) Bài 1: Biểu đồ H1 có tác dụng minh họa rõ ràng, giúp người đọc nhận ra ngay một nội dung quan trọng của bài viết: Trong vòng 130 năm (từ năm 1980 đến năm 2010) mực nước biển toàn cầu đã dâng lên hơn 20 xăng -ti-mét. II/ Thực hành Bài tập 2/68 Chỉ ra các số liệu được sử dụng trong những câu dưới đây (trích từ văn bản “Nước biển dâng:bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” - Lưu Quang Hưng). Cho biết các số liệu đó có tác dụng như thế nào đối với việc phản ánh sự việc được phản ánh trong mỗi câu. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 BÀI TẬP 2/68,69 Câu Số liệu Tác dụng a, b, c, d, II/ Thực hành Bài tập 2/68,69 Chỉ ra các số liệu được sử dụng trong những câu dưới đây (trích từ văn bản “Nước biển dâng:bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” - Lưu Quang Hưng). Cho biết các số liệu đó có tác dụng như thế nào đối với việc phản ánh sự việc được phản ánh trong mỗi câu. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - BÀI TẬP 2/68,69 Câu Số liệu Tác dụng a, 40% dân số - nói rõ tỉ lệ dân số cư ngụ gần biển. 600 triệu người10 - nói rõ số lượng người sống trong khu vực cao hơn mực nước biển không mét nhiều Các số liệu trên đây cho thấy người sống gần biển, chịu ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng là rất lớn. b, 28 trên 64 tỉnh - nêu cụ thể số tỉnh thành ven biển trên tổng số tỉnh thành và số ki-lô-mét thành; Hơn 3000ki- đường bờ biển của Việt Nam. lô-mét c, 72% - cụ thể hóa tỉ lệ diện tích biển và đại dương so với bề mặt Trái Đất. d, 35-85 xăng-ti-mét - nêu dự kiến cụ thể về mức tăng của nước biển vào cuối thế kỷ tới (mạnh hơn giai đoạn trước, đòi hỏi nhân loại , đặc biệt là các nước ven biển cần có giải pháp để hạn chế, khắc phục tác hại của hiện tượng nước biển dâng) II/ Thực hành Bài tập 3/69 Xếp mỗi đoạn văn dưới đây vào kiểu phù hợp: đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp. Chỉ ra câu chủ đề của mỗi đoạn văn (trừ đoạn văn song song) Nhóm 1 đoạn văn a; Nhóm 2 đoạn văn b; Nhóm 3 đoạn văn c; Nhóm 4 đoạn văn d. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - BÀI TẬP 3/69 Đoạn văn Kiểu đoạn văn Câu chủ đề a, b, c, d, II/ Thực hành Bài tập 3/69 Xếp mỗi đoạn văn dưới đây vào kiểu phù hợp: đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp. Chỉ ra câu chủ đề của mỗi đoạn văn (trừ đoạn văn song song) Nhóm 1 đoạn văn a; Nhóm 2 đoạn văn b; Nhóm 3 đoạn văn c; Nhóm 4 đoạn văn d. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - BÀI TẬP 3/69 Đoạn văn Kiểu đoạn văn Câu chủ đề a, Diễn dịch Bên cạnh thủy triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió. b, Song song c, Quy nạp Có thể nói lũ lụt gây nhiều thiệt hại trực tiếp về vật chất đối với người dân. d, Phối hợp - Không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà lũ lụt còn gây thiệt hại cả về con người, cướp đi sinh mạng của rất nhiề người. - Như vậy, có thể thấy lũ lụt gây thiệt hại nghiêm trọng về người. II/ Thực hành Bài tập 4/69 Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đối với đời sống con người. Chỉ ra câu chủ đề trong đó. Gợi ý: Yêu cầu: - Hình thức: Viết đoạn văn diễn dịch. - Dung lượng: 5 -7 dòng - Nội dung: ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đối với đời sống con người. - Xác định câu chủ đề đặt ở đầu đoạn văn. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Viết một đoạn văn quy nạp (khoảng 5- 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tác hại của lũ lụt. Chỉ ra câu chủ đề trong đó. GV: Hướng dẫn HS: - Hình thức: Viết đoạn văn quy nạp. - Dung lượng: 5-7 dòng - Nội dung: tác hại của lũ lụt. - Xác định câu chủ đề (ở cuối đoạn).
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_thuc_hanh_tieng_viet.pptx