Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 80+81: Ôn tập tập làm văn

pptx 32 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 80+81: Ôn tập tập làm văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 80+81: Ôn tập tập làm văn

Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 80+81: Ôn tập tập làm văn
 TIẾT 80, 81 Câu 3: Sự giống và khác nhau giữa văn bản 
thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự và văn bản 
miêu tả, tự sự.
 Điểm giống nhau, 
 khác nhau của các 
 văn bản này là gì? Giống nhau: 
kĩ năng, phương pháp, đặc điểm phương thức 
biểu đạt (có cùng làm sáng tỏ một đối tượng, 
đề tài)
Khác nhau: Miêu tả Thuyết minh có miêu 
 tả.
- Đối tượng cụ thể - Đối tượng mang tính 
riêng biệt, có nét riêng. chung chung.
-Tái hiện trọn vẹn đặc - Chỉ đặc tả những 
điểm của đối tượng. điểm chủ yếu. Tự sự: Thuyết minh có tự sự.
-Nhân vật phải có đặc Nhân vật chỉ góp phần 
điểm tính cách cụ thể. chuyển tải nội dung tri 
 thức cần thuyết 
 minh.phần chuyển tải 
 nội cần thuyết minh.
--Sự việc hình thành cốt -Sự việc kết nối các 
truyện, thể hiện chủ đề. thông tin cần thuyết 
 - minh. - Khác nhau :
 + Thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự : phản 
ánh chính xác, khách quan, trung thành với đối 
tượng; hạn chế sử dụng yếu tố tưởng tượng, sử 
dụng nhiều đến số liệu, sử dụng miêu tả và tự 
sự với mục đích làm rõ vấn đề, đối tượng thuyết 
minh.
 + Miêu tả, tự sự : có thể phát huy tính tưởng 
tượng, hư cấu, thường sử dụng nhiều thủ pháp 
nghệ thuật. Chỉ đơn thuần là tả và kể. 4/ Sách Ngữ văn 9, tập một nêu lên những nội 
dung gì về văn bản tự sự ?
 Sách Ngữ văn 9 tập một nêu các nội dung tự 
sự vừa lặp lại vừa nâng cao. Tự sự kết hợp với 
miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, 
độc thoại, độc thoại nội tâm.
 Vai trò, vị trí và tác dụng của các yếu tố miêu 
tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự sự như 
thế nào ? 
- Miêu tả nội tâm giúp cho người viết văn bản 
tự sự đi sâu phân tích, trình bày những diễn 
biến tâm lí, cảm xúc, ý nghĩ... của các nhân vật 
trong câu chuyện.
- Nghị luận trong văn bản tự sự giúp người viết 
văn bản tự sự có thể trình bày những vấn đề 
nhân sinh, về lí tưởng, về triết lí sống..., rút ra 
từ diễn biến của câu chuyện, từ cuộc đời các 
nhân vật.
 Hãy cho ví dụ một đoạn văn tự sự trong đó 
có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm. 
 Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ 
được. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. Mẹ tin vào 
sự chuẩn bị rất chu đáo cho con trước ngày khai 
trường. Còn điều gì để lo lắng nữa đâu ! Mẹ 
không lo nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm 
mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài 
trầm bỗng : " Hằng năm cứ vào cuối thu... Mẹ 
tôi ấu yêu nắm tay tôi dẫn đi trên con đường dài 
và hẹp".
 ( Lí Lan ) VD một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố 
nghị luận.
 Tôi nghĩ bụng : “Đã gọi là hi vọng thì không 
thể nói đâu là thực đâu là hư. Cũng giống như 
những con đường trên mặt đất, kì thực trên mặt 
đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì 
cũng thành đường thôi”.
 ( Lỗ Tấn) VD một đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu 
tố miêu tả nội tâm và nghị luận.
 Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi 
càng buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự 
ái vẫn thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất 
hay chạnh lòng. ... Cuộc đời này quả thật cứ 
mỗi ngày một thêm
đáng buồn...
 ( Nam Cao ) 5/ Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại 
nội tâm ? 
 Vai trò, tác dụng và hình thức thể hiện của 
các yếu tố này trong văn bản tự sự như thế 
nào ? 
 Tìm các ví dụ về đoạn văn tự sự có sử dụng 
các yếu tố đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm.
 - Đối thoại là hình thức đối đáp trò chuyện 
giữa hai hoặc nhiều người. 
 Vai trò : Làm cho câu chuyện sống động
 VD : 
 Mẹ tôi nói :
– Con hãy nghỉ ngơi vài hôm, đi thăm các nhà 
bà con một chút rồi mẹ con mình lên đường.
– Vâng.
 ( Lỗ Tấn )
 - Độc thoại là lời nói không nhằm vào ai đó 
hoặc nói với chính mình. ( phía trước có dấu 
gạch đầu dòng ).
 Vai trò : bộc lộ trực tiếp thái độ, cảm xúc, 
tâm lí của nhân vật.
 VD:
 Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp 
miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:
– Hà nắng gớm, về nào .
 ( Kim Lân )
 - Độc thoại nội tâm là lời độc thoại không nói 
thành lời ( không có dấu gạch đầu dòng ).
 Vai trò : dễ đi sâu vào việc khám phá nội 
tâm nhân vật.
 VD :
 Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lãi cứ 
giàn ra, Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt 
gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng 
hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu 
 ( Kim Lân ) Câu 6: Tìm đoạn văn tự sự trong đó có 
người kể chuyện theo ngôi thứ nhất và 
ngôi thứ 3 Lão đặt xe điếu, hút. Tôi vừa thở khói, vừa gà 
gà đôi mắt của người say, nhìn lão, nhìn để làm 
ra vẻ chú ý đến câu nói của lão đó thôi. Thật ra 
thì trong lòng tôi rất dửng dưng. Tôi nghe câu ấy 
đã nhàm rồi. Tôi lại biết rằng: lão nói là nói để 
có đấy thôi; chẳng bao giờ lão bán đâu. 
 ( Nam Cao )
 Vai trò kể theo ngôi thứ nhất : sự kiện, nhân 
vật được nhìn dưới mắt nhân vật tôi với những 
nhận xét, cảm xúc chủ quan nên sinh động 
nhưng cũng có thể phiến diện, một chiều trong 
cách nhìn, đánh giá. Đời xưa, thời vua Hùng Vương, đất nước ta 
có núi cao, có sông rộng, trời đẹp nắng vàng, 
nhưng đồng ruộng thưa thớt, hoa quả chưa có 
nhiều thứ thơm ngọt như bây giờ. Vua Hùng 
Vương thứ mười bảy có một người con nuôi là 
An Tiêm có tài tháo vát và có trí hơn người.
 ( Sự tích dưa hấu )
 Vai trò kể theo ngôi thứ ba : Người kể giấu 
mình đi. Các nhân vật như Mai An Tiêm hay 
Hùng Vương được gọi bằng tên của mình. Các 
sự kiện, nhân vật được kể lại dưới cái nhìn 
khách quan, toàn diện. * VD: Đoạn kể theo ngôi thứ nhất
" Tôi không quản trời lạnh giá, về thăm làng 
cũ, xa những hai ngàn dặm mà tôi đã từ biệt 
hơn hai mươi năm nay“ 
 (Lỗ Tấn, Cố hương) * Đoạn văn sử dụng ngôi thứ 3.
" Buổi trưa hôm ấy ông Hai ở nhà một mình. 
Con bé lớn gánh hàng ra quán cho mẹ chưa 
thấy về. Hai đứa bé thì ông cắt chúng nó ra 
vườn trông mấy luống rau mới cấy lại chẳng 
gà vặt hết."

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_tiet_8081_on_tap_tap_lam_van.pptx