Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 82+83: Tổng kết phần tập làm văn

ppt 13 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 82+83: Tổng kết phần tập làm văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 82+83: Tổng kết phần tập làm văn

Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 82+83: Tổng kết phần tập làm văn
 * CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Phần Tập làm văn Câu 1 : Nội dung trọng tâm cần 
trong Ngữ văn 9, tập một có chú ý trong phần Tập làm văn 9 
những nội dung lớn nào ? (tập một)
Những nội dung nào là trọng 1. Văn bản thuyết minh : 
tâm cần chú ý ? - TM kết hợp với yếu tố miêu tả và tự sự
 - TM kết hợp các biện pháp nghệ thuật
 2. Văn bản tự sự :
 - Tự sự kết hợp với biểu cảm và miêu tả 
 nội tâm, tự sự với nghị luận.
 - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm 
 trong văn bản tự sự
 - Người kể chuyện và vai trò của người 
 kể chuyện trong văn bản tự sự . Đọc đoạn văn sau : Hãy quan sát hình ảnh sau đây :
 Mỗi ngày đến trường, em 
đều thấy cây phượng khoe 
những cành lá rung rinh như 
chào đón em. Thân cây xù xì, 
chỉ cần một vòng tay ôm là đủ. 
Những chiếc rễ lớn nổi gồ trên 
mặt đất làm nứt nẻ cả nền xi Hãy tìm các yếu tố miêu tả và 
măng quanh gốc Lá các biện pháp nghệ thuật 
phượng là một loại lá kép, trong đoạn trích trên ?
gồm nhiều lá nhỏ, mỏng, màu 
xanh sẫm, lá mọc song song 
hai bên cuống trông xa như 
đuôi con chim phượng. Xuân 
qua, hè tới cây phượng trổ 
bông : Hoa phượng nở thành 
chùm lớn, có năm cánh đỏ rực 
cả một góc sân Câu 2 : Vai trò, vị trí, tác Câu 2 : Vai trò, vị trí, tác dụng của 
dụng của các biện pháp các biện pháp nghệ thuật và yếu 
nghệ thuật và yếu tố miêu tố miêu tả trong văn bản thuyết 
tả trong văn bản thuyết minh.
minh như thế nào ? 
 Thuyết minh kết hợp với các 
 biện pháp nghệ thuật và yếu tố 
 miêu tả sẽ làm bài văn thêm 
 sinh động và hấp dẫn. Như kể chuyện, tự thuật, đối thoại 
 theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các 
 hình thức vè, diễn ca...
Sử dụng 
 Tác dụng: gây hứng 
các thú cho người đọc.
BPNT Sử dụng hợp lý (chỉ có tính chất hỗ 
trong trợ cho việc thuyết minh)
văn TM.
 Là tái hiện lại hình ảnh, dáng vẻ, màu 
 sắc, đường nét, trạng thái bên ngoài 
Yếu tố của đối tượng thuyết minh.
miêu tả Tác dụng: Làm nổi 
trong bật đặc điểm của đối 
văn TM. Miêu tả chỉ được coi là phương tiện, tượng thuyết minh.
 là 1 yếu tố trong văn thuyết minh.
 Văn bản thuyết minh sẽ trở nên sinh động, hấp 
 dẫn, các đặc điểm của đối tượng thuyết minh sẽ 
 gây được ấn tượng với người đọc. Câu 3: Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự 
 giống và khác với văn bản miêu tả, tự sự ở điểm nào ?
 *Giống: - Cần có sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng các sự 
 vật, sự việc.
 * Khác:
Văn bản/ So sánh Thuyết minh Miêu tả Tự sự
Mục đích Cung cấp tri Tái hiện cụ thể Kể chuyện, kể 
 thức khách như thật cảnh việc, làm sống 
 quan về đối vật, con người. lại câu chuyện 
 tượng. hoặc sự việc.
Đặc điểm Ngôn ngữ Ngôn ngữ giàu Ngôn ngữ 
 chính xác. hình ảnh phong phú 
 sinh động.
Phương - Quan sát, tìm Quan sát, liên XD cốt truyện, 
pháp hiểu đối tượng. tưởng. Từ ngữ nhân vật, tình 
 - So sánh, gợi tả, gợi huống. Có thể 
 phân tích cảm. có hư cấu. THUYẾT MINH CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ
SO SÁNH MIÊU TẢ
 MIÊU TẢ, TỰ SỰ
Giống 
nhau Cả ba kiểu văn bản đều sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự
 - Là phương thức - Là phương 
 - Miêu tả, tự sự chỉ là biểu đạt nhằm tái thức biểu đạt 
 yếu tố phụ trợ. hiện trạng thái, nhằm trình 
 sự vật, con bày diễn biến 
 người. sự việc. 
Khác 
nhau - Chỉ chấp nhận những - Chỉ chấp nhận 
 yếu tố miêu tả khách những yếu tố 
 quan. miêu tả chủ quan.
 - Các sự việc phải ngắn - Các sự việc phải 
 gọn, chỉ mang tính gợi. được trình bày cụ 
 thể chi tiết. ( ) “Họ nhà tre chúng tôi rất đông 
đúc ( ) Vào những ngày khô hạn 
nóng nực, cả nhà chúng tôi đung 
đưa tạo gió, dang những cành tre 
che mát cho đàn con thân yêu. Đến 
thời kì mưa gió bão bùng, chúng tôi 
kết thành lũy dày kiên cố ra sức 
chống gió cản mưa. Chính nhờ đặc 
điểm này mà chúng tôi sống được ở 
nhiều vùng khí hậu khác nhau, ở 
những nơi gần nước hay những nơi 
xa nước. Vì thế mà câu thơ này ra 
đời: "Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho 
dù đất sởi đá vôi bạc màu"... Trong 
lịch sử chống giặc ngoại xâm của 
dân tộc, chúng tôi đã giúp ông Gióng 
diệt lũ giặc Ân bạo tàn, đem lại hạnh 
phúc cho muôn dân. Rồi trong cuộc 
chiến chống quân Nam Hán trên 
sông Bạch Đằng, chính chúng tôi đã 
dìm chết bao tàu chiến của địch 
khiến cho chúng khiếp sợ phải thua 
cuộc ”
 (Tài liệu sưu tầm) ( ) “Họ nhà tre chúng tôi rất đông đúc( ) 
 Nghệ thuật nhân hóa 
Vào những ngày khô hạn nóng nực, cả nhà 
 (cây tre tự thuật)
chúng tôi đung đưa tạo gió, dang những 
cành tre che mát cho đàn con thân yêu. Đến 
thời kì mưa gió bão bùng, chúng tôi kết Yếu tố miêu tả
thành lũy dày kiên cố ra sức chống gió cản 
mưa. Chính nhờ đặc điểm này mà chúng tôi 
sống được ở nhiều vùng khí hậu khác nhau, 
ở những nơi gần nước hay những nơi xa 
nước. Vì thế mà câu thơ này ra đời:
 "Ở đâu tre cũng xanh tươi 
 Cho dù đất sỏi đá vôi bạc màu"... 
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân 
tộc, chúng tôi đã giúp ông Gióng diệt lũ giặc 
Ân bạo tàn, đem lại hạnh phúc cho muôn 
dân. Rồi trong cuộc chiến chống quân Nam 
 Yếu tố tự sự
Hán trên sông Bạch Đằng, chính chúng tôi 
đã dìm chết bao tàu chiến của địch khiến 
cho chúng khiếp sợ phải thua cuộc Có một nhà thơ từng được ví như “Con chim 
lửa của Trường Sơn huyền thoại, cây Săng lẻ của 
rừng già, viên ngọc quý của thơ ca”, nhà thơ đó chính 
là tác giả Phạm Tiến Duật. Phạm Tiến Duật (1941- 
2007), quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi 
tốt nghiệp khoa Ngữ văn trường Đại học Sư phạm Hà 
Nội, năm 1964, Phạm Tiến Duật gia nhập quân đội, 
hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn và trở thành 
một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các 
nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.Thơ Phạm Tiến 
Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc 
kháng chiến chống đế quốc Mĩ qua các hình tượng 
người lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến 
đường Trường Sơn. Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ 
trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
 Các tác phẩm chính: Vầng trăng quầng lửa (thơ, 
1970); Thơ một chặng đường (thơ, 1971); Ở hai đầu 
núi (thơ, 1981); Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 
1983); Nhóm lửa (thơ, 1996);... Tác giả được nhận giải 
Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969-1970. Năm 2001 
đươc tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ 
thuật. Nghệ thuật so 
 Có một nhà thơ từng được ví như “Con chim lửa của 
 sánh
Trường Sơn huyền thoại, cây Săng lẻ của rừng già, viên ngọc 
quý của thơ ca”, nhà thơ đó chính là tác giả Phạm Tiến Duật. 
 Phạm Tiến Duật (1941- 2007), quê ở huyện Thanh 
Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi tốt nghiệp khoa Ngữ văn trường Đại 
học Sư phạm Hà Nội, năm 1964, Phạm Tiến Duật gia nhập Yếu tố tự sự
quân đội, hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn và trở 
thành một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các 
nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.Thơ Phạm Tiến Duật 
tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến 
chống đế quốc Mĩ qua các hình tượng người lính và cô thanh 
niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Thơ ông có 
giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
 Các tác phẩm chính: Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970); Thơ 
một chặng đường (thơ, 1971); Ở hai đầu núi (thơ, 1981); Vầng 
trăng và những quầng lửa (thơ, 1983); Nhóm lửa (thơ, 1996);... 
Tác giả đã được nhận: giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 
1969 - 1970. Năm 2001 ông đươc tặng giải thưởng Nhà nước 
 Yếu tố tự sự
về văn học nghệ thuật. Thuyết minh: làm nổi bật đặc 
 điểm của ngôi trường: tên, vị 
 trí địa lý, lịch sử hình thành 
 và phát triển, giáo viên, học 
 sinh, quang cảnh, định 
 hướng phát triển của nhà 
 trường trong tương lai 
 Biện pháp nghệ thuật: sử 
 dụng liên tưởng, tưởng 
 tượng, so sánh, nhân hóa 
 (ngôi trường tự kể chuyện 
 mình )
 Vận dụng miêu tả: dáng 
 vẻ của ngôi trường; màu 
 sắc, không gian, hình khối, 
 cảnh vật xung quanh 
Giới thiệu về trường THCS Quảng Thắng HƯỚNGHƯỚNG DẪNDẪN HỌCHỌC VÀVÀ CHUẨNCHUẨN BỊBỊ BÀIBÀI ỞỞ NHÀNHÀ 
 - Tập viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ 
thuật và yếu tố miêu tả
- Xem lại toàn bộ phần kiến thức về phần Tập làm văn lớp 9 kì 
1 đã ôn tập
 - Chuẩn bị bài: Ôn tập Tập làm văn (tt).
 * Phần văn bản tự sự.
 + Vai trò của yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
 + Vài trò của đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản 
 tự sự.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_9_tiet_8283_tong_ket_phan_tap_lam_van.ppt