Bài giảng Ngữ văn 9 - Tuần 3 - Bài 4: Chuyện người con gái Nam Xương (Tiết 11+12+13)

pptx 37 Trang Thanh Mai 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tuần 3 - Bài 4: Chuyện người con gái Nam Xương (Tiết 11+12+13)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 9 - Tuần 3 - Bài 4: Chuyện người con gái Nam Xương (Tiết 11+12+13)

Bài giảng Ngữ văn 9 - Tuần 3 - Bài 4: Chuyện người con gái Nam Xương (Tiết 11+12+13)
 TUẦN 3, Tiết 11, 12, 13
Văn bản: 
 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI
 NAM XƯƠNG 
 Nguyễn Dữ MỤC TIÊU BÀI HỌC
 - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện 
 truyền kì.
 - Cảm nhận được số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ.
KIẾN THỨC
 - Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật kể chuyện của tác giả.
 - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại 
 truyền kì.
 KĨ NĂNG
 - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự 
 sự có nguồn gốc dân gian.
 - Biết yêu mến, trân trọng và cảm thông những người phụ nữ.
 THÁI ĐỘ - Thái độ học chủ động, tích cực. TRÌNH BÀY PHẦN CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
 1. Tác giả: Hiểu biết về tác giả
 2. Tác phẩm
 - Xuất xứ
 - Ngôi kể + PTBĐ
 - Tóm tắt văn bản CUỘC ĐỜI 1. TÁC GIẢ
Ø Quê: Thanh Miện, Hải Dương
Sống ở thế kỉ XVI, các thế lực phong kiến tranh 
giành quyền lực.
Ø Là học trò giỏi của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh 
 Khiêm.
Ø Thi đỗ hương cống, làm quan một năm rồi 
 xin cáo quan về quê.
 NGUYỄN DỮ 
 (THẾ KỈ XVI) - Trích “Truyền kì mạn lục”. PTBĐ + NGÔI KỂ
 XỨ
 - Cốt truyện “Vợ chàng Trương”. - PTBĐ chính: Tự sự Tác 
XUẤT
 - Ngôi kể: Thứ ba dụng
 + Tạo tính chân thực, không gian truyện được 
 mở rộng. Người kể dễ dàng đan xen những suy 
 2. TÁC nghĩ, bình luận làm câu chuyện thêm sinh động.
 Truyền kì mạn lục PHẨM
 - Khái niệm: ghi chép tản mạn Vũ Nương- Vũ Thi Thiết là người con gái thùy 
 những điều kì lạ được lưu truyền. mị nết na, tư dung tốt đẹp, có chồng là Trương Sinh. 
 - Chữ viết: chữ Hán. Lấy chồng chưa được bao lâu thì chàng phải đi lính. Để Tóm tắt
 - Đặc điểm: dỗ con, nàng thường chỉ bóng mình trên vách mà bảo 
 đó là cha nó. Khi Trương Sinh23 về, đứa con kể với chàng 
 + Cốt truyện: dân gian hoặc dã sử về người đêm đêm vẫn đến nhà. Sẵn có tính hay ghen, 
 + Nhân vật: Người phụ nữ đức hạnh nhưng Trương Sinh mắng nhiếc đuổi vợ đi. Phẫn uất, Vũ 
 bất hạnh; Người trí thức bất mãn với thời Nương chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra 
 cuộc. nỗi oan của vợ, Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng. 
 Vũ Nương đã hiện về trong chốc lát rồi bóng nàng 
 THIÊN CỔ KÌ BÚT loang loáng mờ nhạt và biến mất. Bố cục: 3 phần
- Phần 1. Từ đầu đến “như đối với cha mẹ mình”: Cuộc hôn 
nhân và phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương.
- Phần 2. Tiếp đến “nhưng việc trót đã qua rồi”: Nỗi oan 
khuất của Vũ Nương.
- Phần 3. Còn lại: Vũ Nương được giải oan. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
 VŨ NƯƠNG
 (Vũ Thị Thiết) • Thông tin • Hoạt động
 Bạn bè Giới thiệu Xem thêm
 GIỚI THIỆU Tạo bài viết Ảnh/ video Phát trực tiếp
 Cuộc hôn nhân với Trương Sinh
 - : Nam Xương Trương Sinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về.
 => Tô đậm vẻ đẹp của nhân vật.
 - : thùy mị, nết 
na, lại thêm tư dung NGUYỄN DỮ
tốt đẹp. - Cách giới thiệu vừa cụ thể, vừa khái quát.
 => Vũ Nương là người con gái toàn bích. 1. Vũ Nương đã được đặt vào những tình huống, 
 mối quan hệ nào để thể hiện vẻ đẹp của mình?
2. Qua đó, trình bày vẻ đẹp của nhân vật. Khi tiễn 
Khi mới chồng đi 
lấy chồng lính
 VŨ 
 NƯƠNG
 Khi xa chồng a. Khi mới lấy chồng b. Khi tiễn chồng đi lính
- Hiểu chồng có tính đa nghi. - “...chẳng dám mong đeo được ấn 
- Luôn giữ gìn khuôn phép. phong hầu,... chỉ mong ngày về mang 
- Không để lúc nào phải thất theo được hai chữ bình yên...”
 Þ
 hòa. Giọng điệu tha thiết, đằm thắm, sử 
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn dụng điển tích “mùa dưa chín quá kì”.
 Þ
chăm lo cho hạnh phúc gia Không ham hiển vinh, cảm thông 
đình trước nỗi gian nan của chồng.
 Thể hiện khát vọng chính đáng.
 Coi trọng khát khao hạnh phúc gia 
 đình. c. Khi xa chồng
 Đối với chồng Đối với mẹ chồng Đối với con (bé Đản)
- ''Mỗi khi thấy bướm lượn - Mẹ ốm: hết lòng thuốc - Một mình sinh và nuôi con 
 đầy vườn... không thể nào thang, khuyên lơn. khôn lớn.
 ngăn được'‘. - Mẹ mất: thương xót, lo - Trỏ bóng mình trên vách 
- “Giữ gìn một tiết, tô son ma chay tế lễ chu đáo. nói đùa con trẻ.
 điểm phấn từng đã nguôi, - Lời trăng trối: Xanh kia Þ Người mẹ thương con, 
 ngõ liễu tường hoa chưa hề chẳng phụ mẹ. tâm lí, mong con có một 
 bén gót”.
 Þ Người mẹ ghi nhận gia đình trọn ven.
 ÞHình ảnh ước lệ, diễn đạt công lao của con dâu 
 sự trôi chảy của thời gian. với gia đình.
 ÞKhẳng định một nỗi Þ Khẳng định Vũ Nương 
 nhớ của người vợ thủy là người con dâu hiếu 
 chung.
 thảo. NGHỆ THUẬT
- Hình ảnh ước lệ.
- Điển tích điển cố.
- Câu văn biền ngẫu, sóng đôi
 NỘI DUNG
- Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, 
 người mẹ hiền, người con dâu đảm 
 đang hiếu thảo.
- Mang vẻ đẹp điển hình, truyền thống 
 người phụ nữ Việt Nam. 2. Nỗi oan của Vũ Nương
 Ô hay! Thế ra 
 ông cũng là cha 
 tôi ư? 2. Nỗi oan của Vũ Nương
 Ô hay! Thế ra 
 ông cũng là cha 
Nguyên nhân trực tiếp tôi ư?
 Nguyên nhân nào dẫn 
 đến nỗi oan khuất của 
 Khơi dậy tính đa nghi, Vũ Nương?
 hay ghen của Trương Sinh 2. Nỗi oan của Vũ Nương
 a. Nguyên nhân
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Do lời nói của đứa con “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư?”
+ Do tính đa nghi, hay ghen của Trương Sinh
- Nguyên nhân gián tiếp:
Do cuộc chiến tranh phi nghĩa 2. Nỗi oan của Vũ Nương
b. Lời nói và hành động của Vũ Nương
 - “Cách biệt...nghi oan cho thiếp”.
 => Giãi bày, khẳng định tấm lòng thủy chung, mong cởi bỏ mối nghi ngờ.
 - “Nay trâm gãy Vọng Phu”.
 => Đau đớn vì hạnh phúc gia đình tan vỡ.
 - Tắm gội chay sạch, ra bên sông Hoàng Giang
 - Ngửa mặt, than..
 => Lời than như một lời nguyền xin thần sông chứng 
 Trước mối nghi ngờ ấy 
 giám nỗi oan khuấtcủa chồng và tiết, Vũ sạch Nương giá đãtrong của nàng.
 => Xót xa, tuyệtcó vọng.những lời nói, những 
 - Gieo mình xuốnghành sôngđộng như thế nào?
 -> Đó là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, 
 chứng tỏ phẩm giá trong sạch. 2. Nỗi oan của Vũ Nương
 b. Lời nói và hành động của Vũ Nương
 - “Cách biệt...nghi oan cho thiếp”.
 => Giãi bày, khẳng định tấm lòng thủy chung, mong cởi bỏ mối nghi ngờ.
 - “Nay trâm gãy Vọng Phu”.
 => Đau đớn vì hạnh phúc gia đình tan vỡ.
 - Tắm gội chay sạch, ra bên sông Hoàng Giang
 - Ngửa mặt, than..
 => Lời than như một lời nguyền xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết 
 sạch giá trong của nàng.
 => Xót xa, tuyệt vọng.
 - Gieo mình xuống sông
 -> Đó là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, chứng tỏ phẩm giá 
 trong sạch.
 Nghệ thuật:
 + Giọng điệu thảm thiết. 
 + Dùng điển tích, điển cố, câu văn biền ngẫu, các lời thoại liên tiếp nhau. 
 + Hình ảnh ẩn dụ.
 Vũ Nương là người phụ nữ đức hạnh nhưng bất hạnh Nêu ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng trong lời nói của bé Đản 
 với cha sau khi Vũ Nương mất? Ý nghĩa chi tiết chiếc bóng
 Nghệ thuật Nội dung
+ Chi tiết nghệ thuật đặc +Tạo ra bi kịch gia đình một 
sắc tạo kịch tính cho câu cách đơn giản mà bất ngờ.
chuyện. + Thể hiện nội dung truyện 
+ Thắt nút, mở nút câu (tính cách nhân vật, tấm lòng 
chuyện.
 và cảnh ngộ của Vũ 
 Nương, )

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_tuan_3_bai_4_chuyen_nguoi_con_gai_nam_xu.pptx